Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



 Trẻ từ 1 – 29 ngày: 0 tháng tuổi

 Trẻ từ 30 – 59 ngày: 1 tháng tuổi

 Trẻ từ x tháng – x tháng 29 ngày: x tháng tuổi

- Giới: chia thành hai nhóm là nam và nữ

- Tiền sử: hỏi tiền sử đẻ non, tiêm chủng, số lần được chẩn đoán viêm phổi

phải nằm viện điều trị trước đó.

- Bệnh lý kèm theo: bệnh lý hơ hấp (loạn sản phế quản phổi, hen phế quản,

viêm tiểu phế quản bít tắc sau nhiễm trùng, mềm sụn thanh quản,…), bệnh

lý tim bẩm sinh, bệnh lý cơ, thần kinh và các bệnh lý khác. Các bệnh lý

này phải được chẩn đoán rõ ràng bởi bác sĩ chuyên khoa, kèm theo hồ sơ

bệnh án cũ.

- Thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng hơ hấp đến khi chẩn đốn suy hơ

hấp, thời gian nằm viện trước khi suy hơ hấp: tình bằng ngày.

- Triệu chứng cơ năng: sốt, ho, triệu chứng viêm long đường hô hấp trên

(hắt hơi, ngạt mũi, chảy mũi), tím khi gắng sức.

2.2.4.2 Khám bệnh



 Tình trạng tồn thân:

- Tinh thần: chia thành 4 nhóm [37]:

+ Trẻ tỉnh: mắt mở tự nhiên, vận động tự nhiên hoặc làm theo lệnh

+ Trạng thái kích thích: trẻ khó chịu khơng nằm n hoặc quấy khóc liên

tục

+ Trạng thái li bì: trẻ khó đánh thức, đáp ứng kém với kích thích đau

+ Trạng thái hôn mê: là trạng thái trẻ mất ý thức, khơng còn những vận

động tự chủ, rối loạn hơ hấp tuần hồn.

- Mạch: bắt mạch hoặc nghe tim trong một phút hoặc dựa vào kết quả đọc

của máy monitoring, kết quả chia thành: mạch nhanh, bình thường, chậm.

- Nhiệt độ: dùng nhiệt kế thủy ngân, đo ở nách.

- Tình trạng dinh dưỡng: cân nặng tính theo kg, so sánh với cân nặng/tuổi

của WHO và chia thành: có suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và không.

 Triệu chứng hô hấp:

- Nhận định các triệu chứng: ho, tiếng thở bất thường (thở rít, khò khè, thở

rên).



27



- Nhịp thở: đếm trong một phút, khi trẻ nằm yên; kết quả chia thành: thở

nhanh, nhịp thở bình thường và thở chậm.

- Nghe phổi: rì rào phế nang giảm, ran ẩm nhỏ hạt, ran rít, ran ngáy.

 Triệu chứng suy hơ hấp:

- Khó thở: đánh giá các dấu hiệu phập phồng cánh mũi, đầu gật gù theo

nhịp thở, rút lõm hõm ức, rút lõm lồng ngực, co kéo cơ liên sườn.

- Tím: quan sát màu sắc da cạnh mũi, quanh môi, môi, đầu chi trong điều

kiện ánh sáng đảm bảo khi bệnh nhân không thở oxy.

- SpO2: sử dụng máy đo (Nellcor N-200, Mỹ) có kích cỡ đầu dò thích hợp

với ngón tay hoặc ngón chân trẻ, trong điều kiện trẻ nằm yên, đo khi

không thở oxy và khi thở oxy. Kết quả được đọc khi chỉ số SpO2 xuất

hiện trên máy ổn định, có dạng sóng phù hợp.

2.2.4.3 Xét nghiệm cận lâm sàng

- Khí máu động mạch: máu động mạch (động mạch quay, cánh tay,…) được

lấy vào một xilanh thủy tinh tráng heparin và được gửi ngay đến khoa

Sinh hóa Bệnh viện Nhi Trung ương, phân tích bằng máy GEM Premier

3000 trong vòng 15 phút.

- Xét nghiệm sinh hóa: CRP, protein, albumin, điện giải đồ, canxi ion, canxi

toàn phần làm tại khoa Sinh hóa Bệnh viện Nhi Trung ương.

- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: làm tại khoa Huyết học Tế bào Bệnh

viện Nhi Trung ương bằng máy đếm, định lượng tự động XT 200i Sysmex.

- Xquang ngực: kết quả được đọc bởi bác sĩ chun khoa chẩn đốn hình

ảnh và đánh giá lại bởi bác sĩ lâm sàng; khi không có sự thống nhất sẽ

được hội chẩn lại chuyên gia chẩn đốn hình ảnh.

- Xét nghiệm vi sinh: bệnh nhân được lấy dịch tỵ hầu để cấy tìm vi khuẩn

và làm các xét nghiệm tìm virus, vi khuẩn khơng điển hình khi lâm sàng

nghi ngờ (test nhanh cúm A/B, test nhanh RSV, PCR RSV, PCR

Rhinovirus, PCR Adenovirus, PCR Mycoplasma pneumonia).



28



2.2.5 Các tiêu chuẩn đánh giá

- Đẻ non: khi tuần thai dưới 37 tuần [38]

- Mạch nhanh: theo tiêu chuẩn của WHO 2013 [10]:

+ Trẻ dưới 12 tháng tuổi: > 160 chu kỳ/phút

+ Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi: > 120 chu kỳ/phút

- Sốt: khi nhiệt độ đo ở trực tràng ≥ 38oC hoặc ở nách ≥ 37,5oC [39].

- Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: theo tiêu chuẩn của WHO, khi cân nặng/tuổi

-



-



< -2 SD [10].

Thở nhanh: theo tiêu chuẩn của WHO [10]:

+ Trẻ 2 tháng đến dưới 12 tháng: ≥ 50 lần/phút

+ Trẻ 1 đến 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút

Số lượng bạch cầu: tăng khi > 10 G/l, giảm khi < 4 G/l [40]

Thiếu máu: phân loại dựa vào nồng độ hemoglobin [41]

+ Thiếu máu nhẹ: Hb 90 – 110 g/L

+ Thiếu máu vừa: 60 – 90 g/L

+ Thiếu máu nặng: < 60 g/L

Nồng độ CRP: bình thường < 6 mg/L, tăng ≥ 10 mg/L

Giảm protein máu: khi protein toàn phần < 57 g/L [42]

Giảm albumin máu: khi albumin < 35 g/L [43]

Giảm natri máu: khi natri < 135 mmol/L [44]

Tăng kali máu: khi kali > 5,5 mmol/L [45]

Giảm canxi máu: khi canxi ion < 1,1 mmol/L [46]



2.2.6 Xử lý số liệu

- Số liệu được nhập, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

- Sử dụng các thuật tốn thống kê trong y học:

+ Tính tỷ lệ %, giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn

+ So sánh các biến định lượng bằng kiểm định t-Student, so sánh các biến

định tính bằng kiểm định χ 2. Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê

với p ≤ 0,05.

+ Xác định mối tương quan giữa hai biến định tính, tính hệ số tương quan

OR và 95% khoảng tin cậy.

2.2.7 Sai số và khống chế sai số

- Nhận định các triệu chứng lâm sàng bị ảnh hưởng phần nào bởi tính chất

chủ quan.



29



- Sai số do kỹ thuật đo SpO2, kỹ thuật lấy và phân tích khí máu, các xét

nghiệm cận lâm sàng.

2.2.8 Đạo đức nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu đã được thông qua hội đồng khoa học và y đức, được sự

chấp thuận của ban lãnh đạo Bệnh viện Nhi Trung ương và Trường Đại

học Y Hà Nội.

- Nghiên cứu này chỉ nhằm phục vụ cho việc nâng cao khám chữa bệnh cho

bệnh nhân, ngoài ra khơng nhằm mục đích nào khác.

- Các số liệu trong nghiên cứu trung thực, chính xác.

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ 01/01/2017 đến 01/09/2017, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu 157 bệnh nhân viêm phổi có suy hô hấp (2 tháng – 5 tuổi) nhập viện vào

điều trị tại khoa Cấp cứu Chống độc và khoa Hồi sức Hô hấp Bệnh viện Nhi

Trung ương và thu được kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố tuổi

Bảng 3.1: Phân bố tuổi trong nhóm nghiên cứu

Nhóm tuổi

2 – 12 tháng

1 – 5 tuổi

Trung bình (tháng)

Nhận xét:



Số BN (n = 157)

Tỷ lệ (%)

126

80,3

31

19,7

8,5 ± 11,6



p

<

0,001



- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 8,5 ± 11,6 (tháng)

- Nhóm trẻ từ 2 – 12 tháng chiếm tỷ lệ chủ yếu, tới 80,3%. Nhóm từ 1 – 5

tuổi chỉ chiếm 19,7%. Sự khác biệt về nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê với

p < 0,001.



30



3.1.2 Phân bố giới



Nữ; 39.49%



Nam; 60.51%



Biểu đồ 3.1: Phân bố giới trong nhóm nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×