Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hội chứng Raynaud thường đến trước hoặc cùng thời điểm chẩn đoán SLE. Thời gian trung bình mắc hội chứng Raynaud trước khi chẩn đoán SLE là khoảng 28 tháng.

Hội chứng Raynaud thường đến trước hoặc cùng thời điểm chẩn đoán SLE. Thời gian trung bình mắc hội chứng Raynaud trước khi chẩn đoán SLE là khoảng 28 tháng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có áp lực động mạch phổi trung

bình là khoảng 48 mmHg, cao hơn nhóm bệnh nhân SLE khơng có hội chứng

Raynaud. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0.000.



50



3.2.4. Mối liên quan giữa hội chứng Raynaud và tăng áp động mạch phổi ở

bệnh nhân SLE.

Bảng 3.14. Mối liên quan giữa hội chứng Raynaud và tăng áp động mạch

phổi ở bệnh nhân SLE.



Tăng áp động mạch phổi

Không tăng áp động

mạch phổi

Tổng



Nhóm



Nhóm



bệnh

19



chứng

6



13



24



32



30



p



OR



0.02



5.846



CI 95%

[1.871;

18.267]



Nhận xét:

Có mối liên quan giữa hội chứng Raynaud và tăng áp động mạch phổi

ở bệnh nhân SLE (p = 0.02). Nguy cơ mắc tăng áp động mạch phổi ở bệnh

nhân SLE có hội chứng Raynaud cao gấp 5.846 lần so với bệnh nhân SLE

khơng có hội chứng Raynaud, khoảng tin cậy 95% là [1.871; 18.267].



51



3.2.5. Mức độ tăng áp động mạch phổi ở bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud.

Bảng 3.15. Mức độ tăng áp động mạch phổi ở bệnh nhân SLE có hội

chứng Raynaud

ST

T

1

2

3



Mức độ

TAĐMP

(mmHg)

37 - 50

51 - 70

> 70



Nhóm bệnh

n

%



Nhóm chứng

n

%



8

5

6



6

0

0



42

26

32



p



100

0

0



0.045



Nhận xét:

Có 58% bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có mức độ tăng áp động

mạch phổi > 50 mmHg (trong đó 32% bệnh nhân có tăng áp động mạch phổi

> 70 mmHg). Ngược lại so với nhóm bệnh nhân SLE khơng có hội chứng

Raynaud, khơng có bệnh nhân nào có tăng áp động mạch phổi > 50 mmHg.

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0.045.

3.2.6. Mối tương quan giữa thời gian mắc hội chứng Raynaud và tăng áp

động mạch phổi.

Bảng 3.16. Mối tương quan giữa thời gian mắc hội chứng Raynaud và

tăng áp động mạch phổi.



Thời gian mắc

hội chứng

Raynaud

Tăng áp động

mạch phổi



Hệ số tương quan

p

N

Hệ số tương quan

p

N



Thời gian mắc

hội chứng

Raynaud

1

32

- 0.169

0.356

32



Tăng áp động

mạch phổi

- 0.169

0.356

32

1

32



52



Biểu đồ 3.7. Mối liên quan giữa thời gian xuất hiện Raynaud và áp lưc

động mạch phổi.

Nhận xét:

Khơng có mối tương quan giữa thời gian mắc hội chứng Raynaud và

tăng áp động mạch phổi (p = 0.356).

3.2.7. Tổn thương tim mạch của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.17. Tổn thương tim mạch của bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud

Nhóm bệnh



Nhóm chứng



n



%



n



%



Huyết áp cao



7



21.9



7



23.3



2



Huyết áp thấp



5



15.6



0



0



3



Suy tim phải



14



43.8



0



0



0.00



4



Suy tim trái



0



0



2



6.7



0.23



4



Tràn dịch màng

ngoài tim



12



37.5



9



30



0.53



5



Rối loạn nhịp tim



1



3.2



0



0



1.00



STT



Đặc điểm



1



p



0.08



53



Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có tỷ lệ suy tim phải nhiều hơn

so với bệnh nhân SLE khơng có hội chứng Raynaud, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p = 0.00. Có 5 bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có huyết

áp thấp và 1 bệnh nhân có rối loạn nhịp tim. Các đặc điểm suy tim trái, tràn

dịch màng ngoài tim, rối loạn nhịp tim khơng có sự khác biệt giữa hai nhóm.

3.2.8. Các nhóm thuốc điều trị hội chứng Raynaud ở bệnh nhân SLE

Biểu đồ 3.8. Nhóm thuốc điều trị hội chứng Raynaud

Nhận xét:

Chẹn kênh calci là nhóm thuốc điều trị phổ biến nhất hội chứng

Raynaud ở bệnh nhân SLE, sau đó là thuốc ức chế phosphodiesterase,…Có

đến 37.5% bệnh nhân khơng được điều trị hội chứng Raynaud.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hội chứng Raynaud thường đến trước hoặc cùng thời điểm chẩn đoán SLE. Thời gian trung bình mắc hội chứng Raynaud trước khi chẩn đoán SLE là khoảng 28 tháng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×