Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
15 nếu đường kính tĩnh mạch chủ dưới > 2.1 cm và xẹp < 50% khi hít sâu [39].

15 nếu đường kính tĩnh mạch chủ dưới > 2.1 cm và xẹp < 50% khi hít sâu [39].

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



1



Sai số chọn



2



Sai số nhớ lại



3



Sai số thu thập

thông tin



4



Sai số ngẫu nhiên



Xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ bệnh nhân

chính xác ngay từ đầu, chuẩn hóa bộ cơng cụ thu

thập số liệu

Chuẩn bị tốt kĩ năng phỏng vấn và khai thác

thông tin nhằm giúp đối tượng nghiên cứu dễ

dàng nhớ lại những thông tin liên qua đến nghiên

cứu.

Mã hóa khi nhập số liệu

Kiểm định lại bằng các phép kiểm định giả

thuyết nghiên cứu



2.5. Xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 với các thuật toán thống kê (tính

trung bình, trung vị, phương sai, giá trị tin cậy, so sánh hai trung bình, so sánh

hai tỷ lệ, tính chỉ suất chênh OR….).

Kết quả nghiên cứu được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05.

2.6. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên có sự hợp tác tự nguyện của bệnh nhân,

trong điều kiện nghiên cứu là nghiên cứu mơ tả, khơng có can thiệp nên

không ảnh hưởng đến tiến độ cũng như kết quả điều trị của bệnh nhân.

Nghiên cứu được tiến hành tại trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng,

được sự đồng ý của trung tâm và bệnh viện Bạch Mai.

Nghiên cứu cam kết tính trung thực, giữ bí mật thông tin về bệnh nhân.



37



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud.

3.1.1. Tuổi của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud

 Nhóm tuổi

p = 0.281

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

 Tuổi trung bình của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.1. Tuổi trung bình của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud

Nhóm bệnh



Nhóm chứng



(n = 32)



(n = 30)



Tuổi trung bình



35.67 ± 12.2



37.7 ± 12.2



Tuổi lớn nhất



66



61



Tuổi thấp nhất



20



11



p

0.505



Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud tập chung chủ yếu ở độ tuổi từ

18 - 49 tuổi (chiếm 87.5%). Chỉ có 12.5% bệnh nhân ≥ 50 tuổi và khơng có

bệnh nhân nào < 18 tuổi. Tuổi trung bình của bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud là 36 tuổi. Bệnh nhân lớn tuổi nhất là 66 tuổi, nhỏ tuổi nhất là 20

tuổi. Khơng có sự khác biệt về nhóm tuổi cũng như tuổi trung bình giữa hai

nhóm bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud và khơng có hội chứng Raynaud

với p lần lượt là 0.281 và 0.505 (> 0.05).

3.1.2. Giới của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.



38



p = 0.484

Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ nam/nữ của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud

Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud 100% đều là nữ giới và khơng

có sự khác biệt về tỷ lệ nam/nữ giữa hai nhóm bệnh nhân SLE có và khơng có

hội chứng Raynaud với p = 0.484 (> 0.05).



39



3.1.3. Nghề nghiệp của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

p = 0.865

Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ nghề nghiệp của bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud.

Nhận xét:

Những bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud chủ yếu là nơng dân và

kinh doanh tự do, chiếm tỷ lệ lần lượt là 34% và 25%. Số còn lại là cơng

nhân, tri thức và nội trợ. Khơng có sự khác biệt về nghề nghiệp của những

bệnh nhân SLE có và khơng có hội chứng Raynaud với p = 0.865 (p > 0.05)

3.1.4. Số ngày nằm viện trung bình của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.2. Số ngày nằm viện trung bình của bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud.



Số ngày nằm viện trung bình



Nhóm bệnh



Nhóm chứng



(n = 32)

18.84 ± 12.64



(n = 30)

16.93 ± 5.61



p

0.448



Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có số ngày nằm viện trung bình

dài hơn nhóm bệnh nhân SLE khơng có hội chứng Raynaud. Tuy nhiên, sự

khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê với p = 0.448 (> 0.05).

3.1.5. Thời gian mắc bệnh của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh nhân SLE có hội

chứng Raynaud.

Nhóm bệnh Nhóm chứng

(n = 32)

(n = 30)

Thời gian mắc bệnh trung bình (tháng) 45.9 ± 42.2

45.3 ± 61

Số tháng mắc bệnh nhiều nhất

156

180

Số tháng mắc bệnh thấp nhất

0

0



p

0.96



40



Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có thời gian mắc bệnh trung bình

là 46 tháng, số tháng mắc bệnh thấp nhất là 0 tháng, số tháng mắc bệnh nhiều

nhất là 156 tháng. Khơng có sự khác biệt về thời gian mắc bệnh trung bình giữa

2 nhóm bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud và khơng có Raynaud với p =

0.96 (> 0.05).

3.1.6. Tiền sử gia đình của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.4. Tiền sử gia đình của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

ST

T

1

2

3



Nhóm bệnh

n

%

2

6.2

1

3.1

1

3.1



Tiền sử

SLE

Bệnh hệ thống khác

Hội chứng Raynaud



Nhóm chứng

n

%

4

13.3

0

0

0

0



p

0.418

1.000

1.000



Nhận xét:

Có 6.2% bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có tiền sử gia đình có

người thân mắc SLE. Khơng có sự khác biệt về tiền sử gia đình mắc SLE và

các bệnh tự miễn khác giữa hai nhóm bệnh nhân SLE có và khơng có hội

chứng Raynaud. Có 1 bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có tiền sử gia

đình mắc hội chứng Raynaud.

3.1.7. Lý do vào viện của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.5. Lý do vào viện của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

STT



Lý do vào viện



1



Nhóm bệnh



Nhóm chứng



p



n



%



n



%



Phù



3



9.1



8



26.7



0.066



2



Sốt



16



28.5



16



53.3



0.701



3



Ban đỏ



4



12.1



9



30



0.080



4



Đau khớp



7



21.2



7



23.3



0.840



5



Đau đầu



1



3



5



16.7



0.094



41



6



Mệt mỏi



11



33.3



13



43.3



0.414



7



Khó thở



18



54.5



9



30



0.049



8



Tím đầu chi



9



27.3



0



0



0.002



9



Đau buốt đầu chi



8



24.2



0



0



0.005



10



Hoại tử đầu chi



3



9.1



0



0



0.240



11



Đau ngực



9



27.3



4



13.3



0.172



12



Ho



3



9.1



2



6.7



1.000



Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud vào viện chủ yếu vì: khó thở,

mệt mỏi, đau ngực, tím đầu chi, đau buốt đầu chi… Ngược lại bệnh nhân SLE

không có hội chứng Raynaud chủ yếu vào viện vì sốt, mệt mỏi, ban đỏ,…Tuy

nhiên chỉ có sự khác biệt về lí do vào viện khó thở, tím đầu chi, đau buốt đầu

chi giữa 2 nhóm bệnh nhân SLE có và khơng có hội chứng Raynaud. Những

đặc điểm còn lại như phù, ban đỏ, đau khớp… khơng có sự khác biệt giữa 2

nhóm bệnh nhân trên.

3.1.8. Triệu chứng tồn thân, da, cơ, xương khớp của bệnh nhân SLE có

hội chứng Raynaud.

Bảng 3.6. Triệu chứng toàn thân, da, cơ, xương khớp của bệnh nhân SLE

có hội chứng Raynaud.

ST

T



Triệu chứng



1



Nhóm bệnh



Nhóm chứng



p



n



%



n



%



Sốt



19



57.6



17



56.7



0.942



2



Ban da



10



30.3



12



40



0.42



3



Nhạy cảm ánh sáng



22



66.7



18



60



0.583



4



Loét miệng họng



5



15.2



6



20



0.613



5



Rụng tóc



19



57.6



13



43.3



0.259



6



Đau cơ



7



21.2



1



3.3



0.056



42



7



Đau khớp



12



36.4



13



43.3



0.572



Nhận xét:

Các triệu chứng lâm sàng phổ biến của bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud là sốt, ban đỏ, nhạy cảm ánh sang, đau khớp, rụng tóc…Khơng có

sự khác biệt về các triệu chứng lâm sàng da, cơ, xương, khớp giữa 2 nhóm

bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud và khơng có hội chứng Raynaud.



43



3.1.9. Tỷ lệ cắt cụt đầu chi ở bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ cắt cụt đầu chi ở bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud

Nhận xét:

Có 1 bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud phải cắt cụt đầu chi vì hoại

tử ngón tay, chiếm tỷ lệ 3%.

3.1.10. Tổn thương huyết học học của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.7. Tổn thương huyết học

STT



Đặc điểm



1



Thiếu máu



Nhóm bệnh



Nhóm chứng



p



n



%



n



%



21



63.6



24



80



0.151



Nồng độ HGB



109.4 ± 27.4



97.6 ± 26.2



0.087



2



Giảm bạch cầu



5



15.2



13



43.3



0.013



3



Giảm tiểu cầu



5



15.2



10



33.3



0.091



Nhận xét:

Thiếu máu là tổn thương huyết học hay gặp nhất ở nhóm bệnh nhân SLE

có hội chứng Raynaud. Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có nồng độ

HGB trung bình cao hơn so với nhóm bệnh nhân SLE khơng có hội chứng

Raynaud. Tỷ lệ bệnh nhân giảm bạch cầu ở nhóm SLE có hội chứng Raynaud

thấp hơn so với nhóm SLE khơng có hội chứng Raynaud. Sự khác biệt này có

ý nghĩa thống kê với p = 0.013 (< 0.05).

3.1.11. Tổn thương thận của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.8. Tổn thương thận của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

STT



Đặc điểm



1



Viêm cầu thận



Nhóm bệnh



Nhóm chứng



n



%



n



%



5



15.6



20



66.7



p

0.000



44



2



Hội chứng thận hư



2



6.2



7



23.3



0.077



3



Suy thận



2



6.2



5



16.7



0.249



4



Protein niệu 24h



0.7 ±1.6



4.1 ± 4.7



0.010



Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có tỷ lệ viêm cầu thận và

lượng protein niệu 24 giờ thấp hơn so với nhóm bệnh nhân SLE khơng có

hội chứng Raynaud. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p lần lượt là

0.000 và 0.01 (< 0.05).



45



3.1.12. Tổn thương hơ hấp của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.9. Tổn thương hô hấp của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

STT



Đặc điểm



1

2

3

4



Đau ngực

Khó thở

Ho đờm

Ho khan

Tổn thương

phổi kẽ

Tràn dịch

màng phổi

Viêm phổi



5

6

7



Nhóm bệnh

n

%

15

46.9

20

62.5

4

12.5

7

21.9



Nhóm chứng

n

%

5

16.7

7

23.3

3

10

3

10



0.011

0.002

1.000

0.304



8



25



1



3.3



0.027



6



18.8



5



16.7



0.83



6



18.8



2



6.7



0.258



p



Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có tỷ lệ đau ngực, khó thở, tổn

thương phổi kẽ nhiều hơn so với bệnh nhân SLE khơng có hội chứng

Raynaud. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p lần lượt là 0.011, 0.002 và

0.027 (< 0.05).

3.1.13. Tổn thương tâm thần kinh của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.10. Tổn thương tâm thần kinh của bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud

ST

T



Đặc điểm



1

2



Nhóm bệnh



Nhóm chứng



p



n



%



n



%



Đau đầu



10



31.2



8



26.7



0.691



Co giật



1



3.1



0



0



1.000



Nhận xét:

Đau đầu là triệu chứng thần kinh phổ biến nhất của bệnh nhân SLE có

hội chứng Raynaud. Khơng có bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud nào có

rối loạn tâm thần. Khơng có khác biệt về các đặc điểm tổn thương tâm thần



46



kinh như đau đầu, co giật, rối loạn tâm thần giữa 2 nhóm bệnh nhân SLE có

và khơng có hội chứng Raynaud.

3.1.14. Tổn thương miễn dịch của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud.

Bảng 3.11. Tổn thương miễn dịch của bệnh nhân SLE có hội chứng

Raynaud.

STT



Đặc điểm



Nhóm bệnh



Nhóm chứng



n



%



n



%



p



1



Kháng thể kháng ANA



29



96.7



29



96.7



1.000



2



Kháng thể kháng Ds-DNA



26



86.7



25



83.3



1.000



3



Kháng thể kháng RNP



7



25.9



3



12



0.296



4



Kháng thể APS



5



26.3



9



52.9



0.102



5



Nồng độ C3



0.73 ± 0.34



0.69 ± 0.42



0.694



6



Nồng độ C4



0.15 ± 0.13



0.14 ± 0.10



0.740



Nhận xét:

Bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud có tỷ lệ dương tính cao của

kháng thể kháng ANA và kháng thể kháng Ds-DNA. Bệnh nhân SLE có hội

chứng Raynaud có tỷ lệ kháng thể kháng RNP dương tính cao hơn so với

nhóm bệnh nhân SLE khơng có hội chứng Raynaud. Ngược lại, bệnh nhân

SLE khơng có hội chứng Raynaud có tỷ lệ kháng thể APS dương tính cao hơn

so với nhóm bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud. Tuy nhiên, những sự

khác biệt này đều khơng có ý nghĩa thống kê.

Nồng độ bổ thể C3 của bệnh nhân SLE có hội chứng Raynaud cao hơn

so với nồng độ bổ thể C3 của bệnh nhân SLE khơng có hội chứng Raynaud.

3.1.15. Mức độ hoạt động của bệnh SLE theo thang điểm SLEDAI

Bảng 3.12. Mức độ hoạt động của bệnh

ST

T



Mức độ hoạt động bệnh



Nhóm bệnh

n



%



Nhóm chứng

n



%



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

15 nếu đường kính tĩnh mạch chủ dưới > 2.1 cm và xẹp < 50% khi hít sâu [39].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×