Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chọn mẫu toàn bộ người bệnh vào điều trị do chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 7 năm 2017 phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng của nghiên cứu.

Chọn mẫu toàn bộ người bệnh vào điều trị do chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 7 năm 2017 phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng của nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Đau vùng bẹn

bìu



Tỷ lệ người bệnh bị đau vùng bẹn bìu

Tỷ lệ người bệnh bị Sưng nề vùng cơ



Sưng nề



quan sinh dục

Tỷ lệ người bệnh bị bầm tím cơ quan



Bầm tím

Biến dạng



sinh dục ngồi

Tỷ lệ người bệnh bị biến dạng phần cơ



Rối loạn tiểu



quan sinh dục ngoài

Tỷ lệ người bệnh có các triệu chứng rối



tiện



loạn tiểu tiện



Triệu chứng

tồn thân



Nhị phân

Nhị phân

Nhị phân

Nhị phân

Định danh



Tỷ lệ người bệnh chia theo các triệu chứng

tồn thân và chia nhóm triệu chứng tồn



Định danh



thân theo các nhóm tổn thương



Tổn thương cơ

quan phối hợp



Tỷ lệ người bệnh chia theo nhóm tổn

thương có phối hợp với các tổn thương

khác.



Loại tổn



Tỷ lệ người bệnh chia theo nhóm tổn



thương kết hợp



thương và nhóm tổn thương kết hợp



III.



Định danh



Định danh



Kết quả cận lâm sàng trên người bệnh



Kết quả siêu âm



Tỷ lệ đánh giá kết quả siêu âm theo



Dopper mạch



nhóm ngun nhân tổn thương



Đánh giá cơng



Tỷ lệ người bệnh có đánh giá công thức



thức máu



máu



Đánh giá mức



Tỷ lệ mức độ thiêu máu chia theo nhóm



độ thiếu máu



nguyên nhân



Đánh giá chỉ số



Tỷ lệ mức độ thiếu HCT theo nhóm



HCT



nguyên nhân tổn thương



Phương pháp



Tỷ lệ các phương pháp điều trị theo



điều trị



nhóm nguyên nhân



Định danh

Nhị phân

Thứ hạng

Thứ hạng

Định danh



36



Phương pháp



Tỷ lệ sử dụng phương pháp điều trị



điều trị ngoại ngoại khoa theo các nguyên nhân và mức Định danh

khoa

IV.



độ tổn thương

Kết quả điều trị



Rối loạn tiểu



Tỷ lệ sau điều trị bị rối loạn tiểu tiện,



tiện

Thời gian nằm



mối liên quan với phương pháp điều trị



viện

Loại rối loạn



Thời gian nằm viện trung bình

Tỷ lệ các loại rối loạn tình dục sau điều



tình dục

trị

Kích thước tinh Kích thước trung bình của tinh hồn tổn

hồn tổn thương

Kết quả tinh dịch

đô

Kết quả

testosterone



thương

Tỷ lệ kết quả tinh dịch đô sau điều trị

Tỷ lệ kết quả testosterone sau điều trị



Nhị phân

Rời rạc

Định danh

Liên tục

Biến thứ

hạng

Biến thứ

hạng



2.2.7. Xử lý và phân tích số liệu

Nhập liệu: Các số liệu thu thập được sẽ được nhập liệu bằng

phần mềm Epidata.

Phân tích số liệu: Sử dụng phầm mền SPSS 13.0 để phân tích số

liệu.

2.2.8. Đạo đức nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thông qua đề cương tại Bộ môn Ngoại, Đại

học Y Hà Nội.

Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban lãnh đạo Bệnh viện Việt Đức

đồng ý cho thực hiện.

Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu được giữ kín.



37



Các số liệu thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên

cứu, khơng phục vụ cho mục đích nào khác.

Sau khi có kết quả nghiên cứu sẽ phản hơi cho cơ s ở nghiên c ứu và

đối tượng nghiên cứu.

2.2.9. Sai số và các biện pháp khắc phục.

2.2.9.1. Sai số:

- Sai số nhớ lại.

- Sai số trong chẩn đoán.

- Sai số do mất hồ sơ, sửa thông tin.

- Sai số trong quá trình nhập liệu.

2.2.9.2. Cách khắc phục

- Thiết kế bộ cơng cụ chính xác, rõ ràng. Thử nghiệm và hồn thiện bộ

cơng cụ trước khi tiến hành điều tra.

- Chọn những bệnh án đầy đủ thông tin theo các tiêu chuẩn đặt ra.

- Số liệu sau khi nhập xong được nhập lại ngẫu nhiên 10%.



38



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố độ tuổi đối tượng

Bảng 3.1. Phân bố độ tuổi của đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung



Tuổi



Số người (n)



Tỷ lệ(%)



≤20 tuổi



9



23,7



21-30 tuổi



14



36,8



31-40 tuổi



12



31,6



41- 50 tuổi



2



5,3



51- 60 tuổi



1



2,6



Tuổi trung bình



27,84 ± 10,71



Nhận xét: Trong thời gian nghiên cứu từ 1/2012 đến tháng 7/2017

chúng tôi đã lựa chọn được ra 38 bệnh nhân chấn th ương tinh hoàn đ ủ

tiên chuẩn nghiên cứu được điều trị tại Bênh viện Hữu Nghị Việt Đức

bao gôm 28 bệnh nhân hôi cứu và 10 bệnh nhân tiến cứu.

- Tuổi trung bình là 27,84 ± 10,71 tuổi.

- Tuổi cao nhất là: 53 tuổi, tuổi thấp nhất là: 5 tuổi.

- Độ tuổi chấn thương tập trung vào nhóm 21-30 tuổi (14/38)

chiếm 36,8% và nhóm 31-40 tuổi (12/38) chiếm 31,6%.



3.1.2. Thời gian đến khám bệnh



39



13.50%



0.00



<6h

6h - 3 ngày

3 ngày



64.90%



Biểu đồ 3.1. Phân nhóm thời gian được điều trị từ khi chấn thương

tinh hoàn

Nhận xét: Thời gian đến khám bệnh là khoảng th ời gian từ lúc tai n ạn

cho tới khi bệnh nhân được điều trị tại Bệnh viện Hữu Ngh ị Việt Đ ức.

- Thời gian đến khám sớm nhất là 3 giờ, muộn nhất là 10 ngày.

- Thời gian đến khám trung bình là 41,1 ± 72,3 giờ.

- Nhóm bệnh nhân bị tổn thương từ 6h đến 3 ngày đến khám sau

khi bị tổn thương chiếm nhiều nhất 64,9%.



3.1.3. Nguyên nhân gây chấn thương tinh hoàn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn mẫu toàn bộ người bệnh vào điều trị do chấn thương tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 7 năm 2017 phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng của nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×