Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm về biểu hiện lâm sàng của triệu chứng đau

2 Đặc điểm về biểu hiện lâm sàng của triệu chứng đau

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



3.2.2. Các vị trí đau

Bảng 3.5. Các vị trí đau

Vị trí



Q trình bệnh

Số BN (n)

Tỷ lệ (%)



Đầu



34



87,2



Bụng



23



59



Cổ-vai-gáy



22



56,4



Ngực

Khớp



22

22



56,4

56,4



Lưng- thắt lưng



21



53,8



Cơ bắp

Trực tràng

Khi giao hợp

Khi đi tiểu



11

7

1

0



28,2

17,9

2,6

0



Nhận xét:

-



Vị trí đau thường gặp nhất là đau đầu, gặp ở 34 bệnh nhân chiếm



87,2% số bệnh nhân

- Các vị trí khác cũng hay gặp là đau bụng, đau ngực, đau cổ vai gáy,

chiếm tỷ lệ 56,4%-59%



44



- Khơng có bệnh nhân nào đau khi đi tiểu



3.2.3. Số vị trí đau

Biểu đồ 3.5. Số vị trí đau

Nhận xét:

- Đa sớ các bệnh nhân có từ 4 vị trí đau trở lên chiếm tỷ lệ 61,5%

- Số bệnh nhân có 1 vị trí đau, 2 vị trí đau, 3 vị trí đau chiếm tỷ lệ thấp hơn

nhiều với các tỷ lệ lần lượt là 5,1 %, 20,5 %, và 12,8%



45



3.2.4. Kiểu đau

Bảng 3.6 Kiểu đau

Nhận xét:

- Trong nghiên cứu này, các bệnh nhân thường có kiểu đau mơ hồ chiếm

tỷ lệ cao nhất là 41%

- tỷ lệ sớ bệnh nhân có đau b́t hay nhói, đau bỏng rát, đau như thít chặt,

đè nặng lần lượt là 30,8%, 15,4%, và 12,8%.



3.2.5. Tính chất luận chuyển của đau

Bảng 3.6. Tính chất ln chuyển của đau

n



Tỷ lệ %



Có tính nhất thời, luân chuyển



15



39,5



Không luân chuyển



24



61,5



Tổng số



39



100



Nhận xét:

- 39,5% số bệnh nhân có than phiền đau với tính chất luân chuyển

- Sớ bệnh nhân than phiền đau khơng có tính chất luân chuyển chiếm tỷ lệ

61,5%

3.2.6. Tần suất xuất hiện đau

Bảng 3.7 Tần suất xuất hiện đau



Thường xuyên



n



Tỷ lệ %



26



66,7



46



Không thường xun



13



33,3



Tổng



39



100



Nhận xét:

- Sớ bệnh nhân thường xun có than phiền đau chiếm tỷ lệ là 66,7%, có

33,3% sớ bệnh nhân có than phiền đau khơng thường xun



3.2.7. Cường độ đau theo thang điểm đau VAS

Bảng 3.8. Cường độ đau theo thang lượng giá đau VAS

Điểm số

1-3 điểm ( đau nhẹ)

4-7 điểm (đau TB)

8-10 điểm (đau nặng)

Tổng

± SD



n

0

29

10

39



Tỷ lệ %

0

74,4

25,6

100

6,59 ± 1,41



Nhận xét:

- Theo thang lượng giá đau VAS, tất cả các bệnh nhân có biểu hiện đau

với cường đợ đau từ mức trung bình trở lên, trong đó sớ bệnh nhân biểu

hiện đau mức độ trung bình chiếm tỷ lệ 74,4%, và sớ bệnh nhân có biểu

hiện đau nặng chiếm 25,6%.

3.2.8. Tính chất đối xứng

Bảng 3.9. Tính chất đối xứng



Khơng

Tổng

Nhận xét:



n

30

9

39



Tỷ lệ %

76,9

23,1

100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm về biểu hiện lâm sàng của triệu chứng đau

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×