Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Có 22 bệnh nhân vào viện với lý do đau chiếm phần lớn với tỷ lệ là 54,6%, và tỷ lệ bệnh nhân vào viện với lý do khác là 43,6%

Có 22 bệnh nhân vào viện với lý do đau chiếm phần lớn với tỷ lệ là 54,6%, và tỷ lệ bệnh nhân vào viện với lý do khác là 43,6%

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



Bảng 3.3: Hoàn cảnh khởi phát

Hoàn cảnh khởi phát



n



Tự nhiên



14

bệnh cơ thể

gia đình



Sau sang chấn



công việc

xã hội



%

35,9



6



15,4



14



35,9



2



5,1



3



7,7



Tổng



64,1



39



100



Nhận xét:

- Đa số các bệnh nhân có hoàn cảnh khởi phát sau sang

chấn, chiếm 64,1%

Trong các đới tượng nghiên cứu có sang chấn tâm lý, đới

tượng có sang chấn gia đình chiếm tỷ lệ cao nhất là 35,9%, tiếp đến

là sau bệnh cơ thể chiếm 15,4% sớ bệnh nhân.

Có 2 bệnh nhân có hoàn cảnh khởi phát sau sang chấn

công việc và 3 bệnh nhân có hoàn cảnh khởi phát sau sang chấn xã

hội chiếm tỷ lệ lần lượt 5,1% và 7,7% .

3.2 Đặc điểm về biểu hiện lâm sàng của triệu chứng đau

3.2.1. Đặc điểm khởi phát đau

Bảng 3.4. Đặc điểm khởi phát

Khởi phát



n



Tỷ lệ %



Đợt ngợt



14



35,9



Từ từ



25



64,1



Tổng sớ



39



100



Nhận xét:

- Có 14 bệnh nhân có khởi phát đợt ngợt chiếm 35,9%

- Có 25 bệnh nhân có khởi phát từ từ chiếm 64,1%



43



3.2.2. Các vị trí đau

Bảng 3.5. Các vị trí đau

Vị trí



Quá trình bệnh

Số BN (n)

Tỷ lệ (%)



Đầu



34



87,2



Bụng



23



59



Cổ-vai-gáy



22



56,4



Ngực

Khớp



22

22



56,4

56,4



Lưng- thắt lưng



21



53,8



Cơ bắp

Trực tràng

Khi giao hợp

Khi đi tiểu



11

7

1

0



28,2

17,9

2,6

0



Nhận xét:

-



Vị trí đau thường gặp nhất là đau đầu, gặp ở 34 bệnh nhân chiếm



87,2% số bệnh nhân

- Các vị trí khác cũng hay gặp là đau bụng, đau ngực, đau cổ vai gáy,

chiếm tỷ lệ 56,4%-59%



44



- Khơng có bệnh nhân nào đau khi đi tiểu



3.2.3. Số vị trí đau

Biểu đồ 3.5. Số vị trí đau

Nhận xét:

- Đa sớ các bệnh nhân có từ 4 vị trí đau trở lên chiếm tỷ lệ 61,5%

- Số bệnh nhân có 1 vị trí đau, 2 vị trí đau, 3 vị trí đau chiếm tỷ lệ thấp hơn

nhiều với các tỷ lệ lần lượt là 5,1 %, 20,5 %, và 12,8%



45



3.2.4. Kiểu đau

Bảng 3.6 Kiểu đau

Nhận xét:

- Trong nghiên cứu này, các bệnh nhân thường có kiểu đau mơ hồ chiếm

tỷ lệ cao nhất là 41%

- tỷ lệ số bệnh nhân có đau b́t hay nhói, đau bỏng rát, đau như thít chặt,

đè nặng lần lượt là 30,8%, 15,4%, và 12,8%.



3.2.5. Tính chất luận chuyển của đau

Bảng 3.6. Tính chất luân chuyển của đau

n



Tỷ lệ %



Có tính nhất thời, luân chuyển



15



39,5



Không luân chuyển



24



61,5



Tổng số



39



100



Nhận xét:

- 39,5% số bệnh nhân có than phiền đau với tính chất ln chuyển

- Sớ bệnh nhân than phiền đau khơng có tính chất ln chuyển chiếm tỷ lệ

61,5%

3.2.6. Tần suất xuất hiện đau

Bảng 3.7 Tần suất xuất hiện đau



Thường xuyên



n



Tỷ lệ %



26



66,7



46



Không thường xuyên



13



33,3



Tổng



39



100



Nhận xét:

- Sớ bệnh nhân thường xun có than phiền đau chiếm tỷ lệ là 66,7%, có

33,3% sớ bệnh nhân có than phiền đau không thường xuyên



3.2.7. Cường độ đau theo thang điểm đau VAS

Bảng 3.8. Cường độ đau theo thang lượng giá đau VAS

Điểm số

1-3 điểm ( đau nhẹ)

4-7 điểm (đau TB)

8-10 điểm (đau nặng)

Tổng

± SD



n

0

29

10

39



Tỷ lệ %

0

74,4

25,6

100

6,59 ± 1,41



Nhận xét:

- Theo thang lượng giá đau VAS, tất cả các bệnh nhân có biểu hiện đau

với cường đợ đau từ mức trung bình trở lên, trong đó sớ bệnh nhân biểu

hiện đau mức độ trung bình chiếm tỷ lệ 74,4%, và sớ bệnh nhân có biểu

hiện đau nặng chiếm 25,6%.

3.2.8. Tính chất đối xứng

Bảng 3.9. Tính chất đối xứng



Khơng

Tổng

Nhận xét:



n

30

9

39



Tỷ lệ %

76,9

23,1

100



47



- Có 76,9% sớ bệnh nhân than phiền đau với tính chất đối xứng 2 bên cơ thể,

đau không đối xứng gặp ở 23,1% số bệnh nhân



3.2.9. Thời gian tồn tại của triệu chứng

Biểu đồ 3.7. Thời gian của triệu chứng đau

Nhận xét:

- Đa sớ các bệnh nhân có thời gian đau trên 2 năm, chiếm 59% số bệnh nhân

- Sớ bệnh nhân có thời gian đau từ 6 tháng đến 2 năm chiếm tỷ lệ 38,5%

- Có rất ít bệnh nhân có thời gian đau dưới 6 tháng, chiếm tỷ lệ 2,6%

3.2.10. Đánh giá đau theo sơ đồ đau

Bảng 3.10. Đánh giá đau theo sơ đồ đau

Số điểm



n

24

4



Tỷ lệ %

61,5

10,3

684,3 ± 225,5



≥ 779,5

≤ 457,5%

X ± SD

Nhận xét:

- Có 24 bệnh nhân có sớ điểm sơ đồ đau ≥ 779,5, chiếm tỷ lệ 61,5%,

- Còn lại, có 4 bệnh nhân có sớ điểm sơ đồ đau ≤ 457,5, chiếm 10,3%

3.2.11. Liên quan đau với giấc ngủ

Bảng 3.11. Liên quan đau với giấc ngủ



Khơng

Tổng

Nhận xét:



n

31

8

39



Tỷ lệ %

79,5

20,5

100



48



- Đau liên quan với giấc ngủ gặp ở 66,7% sớ bệnh nhân

- Có 20,5% sớ bệnh nhân có đau khơng liên quan với giấc ngủ

3.2.12. Điều trị hóa dược

Bảng 3.12. Điều trị hóa dược

Nhóm thuốc



n

12

17

6

4

39



%

30,8

43,6

15,4

10,3

100%



CTC

CTC+ATK

CTC+ATK+ BT

CTC+BT

Tổng

Nhận xét:

- Tất cả các bệnh nhân đều được điều trị bằng th́c chớng trầm cảm

- Có 12 bệnh nhân dùng đơn trị liệu chống trầm cảm, chiếm tỷ lệ là

30,8%

- Số bệnh nhân dùng phối hợp chống trầm cảm và an thần kinh là 17,

chiếm 43,6% số bệnh nhân

- Có 6 bệnh nhân dùng phới hợp chớng trầm cảm, an thần kinh, và thuốc

bình thần, chiếm tỷ lệ 15,4%

- Chỉ có 4 bệnh nhân dùng chớng trầm cảm và thuốc bình thần, chiếm tỷ

lệ 10,3%

3.2.13. Đáp ứng với điều trị chuyên khoa cơ thể

Bảng 3.12. Đáp ứng với điều trị chuyên khoa cơ thể

n



Tỷ lệ %



Có đáp ứng mợt phần



13



33,3



Khơng đáp ứng



26



66,7



Tổng



39



100



Nhận xét:

- Có 13 bệnh nhân có đáp ứng mợt phần với các chun khoa khác

- 26 bệnh nhân không đáp ứng điều trị ở chuyên khoa khác



49



3.2.14. Thời gian nằm viện

Bảng 3.14. Thời gian nằm viện

Ngắn nhất



7



Lâu nhất



48



X ± SD



18,15± 9,1



Nhận xét:

- Bệnh nhân phải chi trả thấp nhất để điều trị là 10 triệu

- Chi phí lớn nhất là 150 triệu

- Trung bình bệnh nhân phải chi trả là 39,54 ± 28,52



3.2.15. Chi phí

Bảng 3.14. Chi phí

Thấp nhất

Lớn nhất

X ± SD



10

150

39,54 ± 28,52



Nhận xét:

- Bệnh nhân phải chi trả thấp nhất để điều trị là 10 triệu

- Chi phí lớn nhất là 150 triệu

- Trung bình bệnh nhân phải chi trả là 39,54 ± 28,52



50



Chương 4

BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Phân bố theo nhóm tuổi và tuổi khởi phát

 Phân bố theo nhóm tuổi

Theo Bảng 3.1 tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 44,69 ± 13,89,

trong đó lứa tuổi hay gặp nhất là từ 50 tuổi trở lên, chiếm 43,6%. Lứa tuổi từ

18 đến 29 tuổi, từ 30-39 tuổi, từ 40 đến 49 chiếm tỷ lệ lần lượt là 17,9%,

17,9%, 20,5%, 43,6%. Nhóm tuổi trẻ ít gặp: nhóm dưới 18 tuổi khơng có

bệnh nhân nào. Trần Hữu Bình khi nghiên cứu về RLCTH cũng thấy các rối

loạn này hay gặp nhất ở lứa tuổi 31 – 40 [43]. Trong nghiên cứu của tác giả

Hà An chỉ ra lứa tuổi từ 30-39 hay gặp nhất chiếm 40% [42]. Theo DSM IV

thì rới loạn cơ thể hóa ít gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng có mợt sớ nghiên cứu

RLCTH trên trẻ cho thấy tỷ lệ gặp ở trẻ khá thay đổi. Ví dụ, trong nghiên cứu



51



ở trẻ nhỏ và tuổi vị thành niên của Garber và cộng sự chỉ ra tỷ lệ gặp RLCTH

ở trẻ nhỏ là 1% [44]. Ewa Emich-Widera nhận định tỷ lệ RLCTH ở trẻ em và

tuổi thanh thiếu niên là 10-15% [45]. Edward Shorter nghiên cứu cho thấy

bệnh nhân RLCTH có đợ tuổi từ 15 đến 68 tuổi, và tuổi trung bình là 41,7

[46]. Marvin Swartz và cộng sự nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc RLCTH ở các

nhóm tuổi 18-30, 31-50, 51-70, và từ 71 tuổi lần lượt là 33,7%, 32,9%,

25,7%, 7,7%, 2,1% [14]. Marvin Swartz,

Như vậy, kết quả các nghiên cứu đều cho thấy hầu hết các bệnh nhân

trong độ tuổi lao động, cho nên tình trạng bệnh này có thể gây tổn thất về kinh

tế cho gia đình cho các bệnh nhân nói riêng và ngành y tế nói chung.



 Đặc điểm về tuổi khởi phát

Trong kết quả của chúng tôi, tuổi khởi phát trung bình của các bệnh

nhân là 41,13 ±14,25, đa sớ các bệnh nhân có tuổi khởi phát sau 30 tuổi chiếm

67,3%. Điều này khác với các nghiên cứu của các tác giả khác.

Tác giả Hà An (2006) nghiên cứu cho thấy đa số các bệnh nhân khởi

phát bệnh khi gần 30 tuổi (nhóm 26 – 30 tuổi có 31 bệnh nhân, chiếm 77,5%)

[42]. Theo Kaplan và Sadock, RLCTH khởi phát trước tuổi 30 và thường bắt

đầu ở tuổi vị thành niên [16]. Tác giả W. Curt La France chỉ ra triệu chứng

đầu tiên của RLCTH thường xuất hiện ở tuổi vị thành niên, và các bệnh nhân

đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ở trước tuổi 25 tuổi.

Trong sách “Clinical Environmental Health and Toxic Exposures”,

John Burke Sullivan cho rằng, RLCTH cũng giống như rối loạn stress sau

sang chấn thường có tỷ lệ cao kết hợp với các sang chấn tâm lý thời thơ ấu

như bị lạm dụng. Tác giả cũng chỉ ra các bệnh nhân khởi phát triệu chứng

RLCTH sau 30 tuổi có tiền sử thể chất và tâm thần lúc nhỏ tốt và các triệu

chứng xuất hiện sau khi họ sớng ở trong mơi trường có ô nhiễm [47].



52



A.M Obimakinde nghiên cứu cho thấy tuổi khởi phát trung bình của

RLCTH là 38,2±1,4, tuổi khởi phát trẻ nhất là 17, khởi phát trước 35 tuổi

chiếm 48,4% trong khi đó tuổi khởi phát sau tuổi 35 chiếm 51,7% [48]

4.1.1. Phân bố về giới tính

Kết quả nghiên cứu từ Biểu đồ 3.1 cho thấy trong tổng số 39 bệnh nhân đáp

ứng tiêu chuẩn bệnh nhân nghiên cứu, số bệnh nhân nữ là 24, chiếm tỷ lệ 62%, số

bệnh nhân nam là 15, chiếm tỷ lệ 38%, tỷ lệ nữ/nam xấp xỉ 1,63/1.

Theo nhiều tác giả trên thế giới trong nước và nước ngoài, RLCTH gặp ở

bệnh nhân nữ nhiều hơn bệnh nhân nam. Kết quả của chúng tôi phù hợp với Wool

và Barsky chỉ ra số bệnh nhân nữ mắc RLCTH cao gấp 1,47 lần nam [49].

Trong nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng của 34 bệnh nhân RLCTH, tác giả Hà

An cho kết quả bệnh nhân nữ gấp 7 lần nam [42]. Kaplan và Sadock cũng

cho thấy tỉ lệ mắc RLCTH ở nữ cao gấp 5-20 lần so với ở nam, và tỷ lệ mắc

trong suốt cuộc đời của nữ là 1-2% [50]. Cloninger và cộng sự (1984) nhận

thấy ở 859 phụ nữ Thụy Điển có thấy 3% người mắc RLCTH [18]. Marvin

Swartz và cộng sự nghiên cứu trên bệnh nhân RLCTH cho kết quả tỷ lệ nữ

giới là 54,2% cao hơn tỷ lệ nam giới là 45,8% [14].

Có mợt sớ lý do có thể giải thích tại sao phụ nữ mắc rối loạn RLCTH

nhiều hơn nam giới. Đó là khả năng phụ nữ chịu những ́u tớ nguy cơ như

lạm dụng tình dục và thể chất cao hơn gặp khó khăn nhiều hơn trong c̣c

sớng, xu hướng tìm kiếm sự quan tâm về y tế cao hơn, khả năng mắc các

RLTT trong đó có biểu hiện triệu chứng cơ thể lớn hơn, và cuối cùng là phụ

nữ quan tâm đến sức khỏe của bản thân nhiều hơn.

4.1.3. Nơi ở và tình trạng hơn nhân

Biểu đồ 3.2 cho biết tỷ lệ bệnh nhân sống vùng nông thôn, miền núi

(71,8%) cao hơn tỷ lệ bệnh nhân sống tại các vùng thành thị (28,2%).

Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của tác giả Hà An

(2006), tác giả cho kết quả số bệnh nhân sống ở nông thôn chiếm đa số với tỷ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Có 22 bệnh nhân vào viện với lý do đau chiếm phần lớn với tỷ lệ là 54,6%, và tỷ lệ bệnh nhân vào viện với lý do khác là 43,6%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×