Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về kích thước cung răng và mối tương quan của kích thước cung răng theo khớp cắn và theo hình dạng cung răng.

Về kích thước cung răng và mối tương quan của kích thước cung răng theo khớp cắn và theo hình dạng cung răng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

56



Sự phân bố các dạng cung răng ở cả hai giới nam và nữ có sự tương

đồng. Cung răng hình ô van chiếm tỷ lệ cao nhất (ở nam giới là 70%, ở nữ

giới là 55%) và chiếm tỷ lệ thấp nhất là cung răng hình tam giác (ở nam giới

13,7%, ở nữ giới là 15%).

Kích thước cung răng: Kích thước cung răng ở nam lớn hơn ở nữ cả về

chiều rộng và chiều dài.

Các kích thước cung răng đo được như sau:

-



Kích thước trung bình R33HT là 35,30±2,23 mm



-



Kích thước trung bình R66HT là 52,82±2,69 mm



-



Kích thước trung bình D13HT là 8,87±2,70 mm



-



Kích thước trung bình D16HT là 29,24±2,19 mm



-



Kích thước trung bình r33hd là 26,88±2,07 mm



-



Kích thước trung bình r66hd là 44,65±2,83 mm



-



Kích thước trung bình d13hd là 5,53±1,72 mm



-



Kích thước trung bình d16hd là 23,86±2,20 mm

Về chiều rộng cung răng (R33, R66) lớn nhất là dạng cung răng hình

vng rồi đến cung răng hình ơ van và nhỏ nhất là dạng cung răng hình tam giác.

Về chiều dài cung răng (D31, D61) thì ngược lại cung răng hình tam

giác có chiều dài lớn nhất rồi đến cung răng hình ơ van, và ngắn nhất là dạng

cung răng hình vng.

Cung răng hình vng rộng về chiều ngang nhưng lại ngắn về chiều dài

còn cung răng hình tam giác hẹp về chiều ngang nhưng lại lớn nhất về chiều dài.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1



Hồng Tử Hùng (1993). Đặc điểm hình thái nhân học bộ răng người

Việt. Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí

Minh,150,87-95.



2



Ricketts RM. A detailed consideration of the line of occlusion. Angle



3



Orthod. 1978 Oct;48(4):274-82

McLaughlin RP, Bennett JC. Arch form considerations for stability and



4



esthetics. Rev Esp Orthod. 1999;29(3):46-63

Chuck GC. Ideal arch form. Angle Orthod. 1932;4(4):312-27



5



Williams, J.L. (1920). The esthetic and anatomical basis of dental

prostheses, Dent Dig, 26, 264.



6



Barrow G.V., White J.D. (1952). Developmental changes of the maxillary

and mandibular dental arches. The Angle Orthod., 22(1), 41-46



7



Bishara S.E., Hoppen B.J., Jakobsen J.R., Kohout F.J (1988). Changes in

the molar relatinonship between the deciduous and permanent dentition: a

long study. Am. J. Orthod Dentofacial Orthop., 93(1), 19-28.



8



Nakatsuka M, Iwai Y, Huang ST, Huang CH, Kon-I H, Morishita A,

Hsiao SY (2011). Cluster analysis of maxillary dental arch forms. The

Taiwan J Oral Med Sci, 27, 66-81.



9



Andrews, L.(1972). The six keys to normal occlusion. Americans Journal

of Orthodontic and Dentofacial Orthopaedics, 62(3),296-309.



10



Angle E. H., (1899). Classification of malocclusion. D. Cosmos; 41:

248-264.



11



Lewis S J., Lehman A.(1929). Observation on growth changes of the

teeth and dental arches. Dent. Cosmos., 17, 480-499.



12



Sillman J.H. (1935). Relationship of maxillary and mandibular Gum

Pads in the newborn infant. Am. J. Orthod, 24, 409-424.



13



Nance H. N. (1947). The limitation of orthodontic treatment I: Mixed

dentition diagnosis and treatment. Am. J. Orthod., 33, 177-187.



14



Nance H. N. (1947). The limitation of orthodontic treatment II. Am. J.

Orthod., 33, 253-301.



15



Moorrees C. F. A. (1969). Growth study of the dentition; a review. Am.

J. Orthod., 55, 600-616.



16



Carter G. A., Mc Namara J. A. (1997). Longitudinal dental arch changes

in adults. Am. J. Orthod; 114 (1): 88-99.



17



Hoàng Tử Hùng, Huỳnh Thị Kim Khang (1992). Hình thái cung răng

trên người Việt. Tập san hình thái học; 2 (2): 4-8.



18



Hồng Tử Hùng, Trần Mỹ Thuý (1996): Hình thái cung xương ổ răng

người Việt - Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người

Việt Nam. Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội.



19



Phạm Thị Hương Loan, Hoàng Tử Hùng (1999): Nghiên cứu đặc điểm hình

thái cung răng người Việt. Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa học Răng

Hàm Mặt 2000, Trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh: 95-106.



20



Lê Đức Lánh (2001): Đặc điểm hình thái đầu mặt và cung răng ở trẻ em

từ 12 đến 15 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận án tiến sỹ y học; 147:

109-116.



21



Brader A. C. (1972). Dental arch form related with intraoral forces:

PR=c, Am J Orthop 61, 541-562.



22



Tsai H.H. (2001). Tooth position, Arch size and Arch Shape in the

Primary dentition, ASDC J. Dent. Child, 68(1), 17-22.



23

24



Engle H. (1979). Performed arch wires reliability of fit, Am J Orthod 76,

497-504.

Tancan Uysal et al (2005). Dental and alveolar arch widths in normal

occlusion, class II division 1 and class II division 2, Angle Orthod, 75, 6,

941- 947.



25



Nojima K, Mc Laughlin R.P, Isshiki Y, Sinclair P.M (2001). A

comperative study of Caucasian and Japanese mandibular Clinical arch

form, Angle Orthod, 71, 195-200.



26



Huang S. T., Miura F., Soma K. (1991). A Dental anthropological study

of Chinese in Taiwan: Teeth size, dental arch dimensions and forms,

Gaoxiong Yi Xue Ke Xue ZaZhi, 7(12), 635-643.



27



Raberin M., Laumon B., Martin J.L., Brunner F. (1993). Demension and

form of dental arches in subjects with normal occlusions, Am J Orthod

Dentofacial Orthop, 104(1), 67-72



28



Tancan Uysal et al (2005). Dental and alveolar arch widths in normal

occlusion, class II division 1 and class II division 2, Angle Orthod, 75, 6,

941- 947.



29



Zohreh Hedayati et al (2015). Comparison of commercially available arch

wires with normal dental arch in a group of Iran population, J Dent Shia

Univ Med Sci, 16(2),106-112.



30



Al-Khatib AR et al (2011). Tooth size and dental arch dimensions: a

stereophotogrammetric study in Southeast Asian Malays, Orthod

Craniofac Res, 14, 243 - 253.



31



Mohammad Khursheed Alam et al (2014), Comparision of variation in

tooth size and arch dimension in Malaysian Malay and malaysian Chinese,

International Medical Journal Vol.21, No. 2,184-187.



32



Nguyễn Thị Thu Phương, Võ Trương Như Ngọc, Đồng Mai Hương

(2012). Nhận xét hình dạng cung răng và một số kích thước cung răng ở

một nhóm sinh viên đang học tại trường đại học Y Hải Phòng năm 2012.

Y học thực hành (874) – số 6/2013.



33



Lê Hồ Phương Trang, Trần Ngọc Khánh Vân, Lê Võ Yến Nhi (2013).

Hình dạng cung răng hàm trên ở người trưởng thành từ 18 đến 24 tuổi.

Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 17, 214-222.



34



Rui Shu, Xianglong Han, Yating Wang, Huixu, Dongqing Ai, Lufei

Wang (2013). Comparison of arch width, alveolar width and

buccolingual inclination of teeth between Class II division I and Class I

occlusion. Angle Orthodontist, 83(2), 246-252.



35



Dolly Patel, Falguni Mehta, Nimesh Patel, Nishit Mehta, Ipist Trivedi,

Apexa Mehta (2015). Evaluation of arch width among Class I normal

occlusion, Class II Division 1, Class II Division 2, and Class III

malocclusion in Indian population. Contemp Clin Dent ( 9/2015), 6(1),

202-209.



36



Van Der Linden F.P.G.M., Boersma H., Zedlders T., Peters K. A. and

Reaben J.H(1972). Three Dimensional Analysis of Dental Casts by Mean

of the Optocom. J. Dent. Res., 51(4), 1100.



37



Yan B., Wang L., Hu Q.S., Pan L., Yang K., Bao X.D. (2005).

Development and study of three dimensional CT scanning system for

dental cats measurement and analysis. Hua Xi Kou Qiang Yi Xue Za Zhi.,

Aug, 23(4), 29-31.



38



Mytutoyo corporation (2010). Mitutoyo CD-6”CSX manual, Kanagawa,

Japan.



39



Felton J.M., Sinclair P.M., Jones D.L., Alexander R.G. (1987). A

computerized analysis of the shape and stability of mandibular arch

form. Am J Orthod Dentofacial Orthop, 92 (6), 478-483.



40



Nojima K., Mc Laughlin R.P., Isshiki Y., Sinclair P.M. (2001), A

comperative study of Caucasian and Japanese mandibular Clinical arch

form. Angle Orthod; 71, 195-200.



41



Pearson, Karl. 1920. “Notes on the History of Correlation”. Biometrika

13(1), 25-45.



42



Ibrahimagie L., Jerolimov V., Clebie A., et al. (2001). Relationship

between the face and the tooth form, Coll. Antropol, 25(2), 619-626.



43



Farias F.D.O., Ennes J.P., Zorzatto J.R. (2010). Aesthetic value of

relationship between the shapes of the face and permanent upper central

incisor, Int J Dent, 2010, 1-6.



44



Shah D. S., Shaikh R., Matani H., et al. (2011). Correlation between

Tooth, Face and Arch Forms -A Computer Generated Study, Jida, 5(8).



45



Luiz R.P, Carolina S.L, Ricardo H.S, et al. (2012). Correlation between

Maxillary Central Incisor Crown Morphology and Mandibular Dental

Arch Form in Normal Occlusion Subjects, Brazilian Dental Journal,

23(2), 149-153.



46



Abdulhadi L.M. (2012), Face – central incisor form matching in selected

south Asian population, Scientific research and essays, 7, 5, 616-620



47



Hoàng Việt Hải, Tống Minh Sơn (2014). Phân bố của hình dạng cung

răng vĩnh viễn ở nhóm thanh niên người Việt lứa tuổi 18-25, Tạp chí

nghiên cứu y học, 40-43.



48



Mùi Thị Trung Hậu (2006). Nhận xét về hình dạng kích thước cung răng

người trưởng thành tại Hà Nội, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học

Y Hà Nội.



49



Ngơ Nữ Hồng Anh (2011), Nhận xét một số kích thước phần mềm và

răng của nhóm sinh viên viện Đào tạo Răng Hàm Mặt có khớp cắn trung

tính. Luận văn thạc sĩ y học, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, Trường đại

học Y Hà Nội.



PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU

Ngày khám:.......................................................... Mã số:...................................

Họ và tên ...................................................Giới: Nam 



Nữ 



Ngày, tháng, năm sinh…………………………………………………………

Địa chỉ………………………………………………………………………….

Điện thoại..............................

1.



Khớp cắn theo phân loại Angle.

Loại 0



Loại I



Loại II



2.



Mã số mẫu hàm:……..



3.



Hình dạng cung răng:



Loại III



Loại hỗn hợp



- Cung răng hình vng

- Cung răng hình ơ van

- Cung răng hình tam giác



4.



Độ cắn chìa…………(mm)

Độ cắn chùm……….(mm)

Khoảng hiện có……..(mm)

Khoảng cần có………(mm)





R1

5



R1

4





R4

5



R4

4



Hàm trên

R1

3



R1

2



R11 R2

1



R2

2



R2

3



R2

4



R2

5



R4

1



R3

2



R3

3



R3

4



R3

5



Hàm dưới

R4

3



R4

2



R3

1



5.



Kích thước cung răng

Hàm trên

R33 (mm)

D33 (mm)

R66 (mm)

D66 (mm)



Hàm dưới



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



BỘ Y TẾ



TRƯỜNG I HC Y H NI



T NGC NGHA



Đặc điểm khớp cắn và cung răng

ở ngời Việt độ tuổi từ 18 - 25 tuæi



LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC



HÀ NỘI – 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



BỘ Y TẾ



TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y H NI



T NGC NGHA



Đặc điểm khớp cắn và cung răng

ở ngêi ViƯt ®é ti tõ 18 - 25 ti

Chun ngành : Răng Hàm Mặt

Mã số



: 60720601



LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS. ĐẶNG TRIỆU HÙNG



HÀ NỘI – 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT



BẢN CAM KẾT



Tên tôi là: Tạ Ngọc Nghĩa

Học viên lớp: Cao học răng hàm mặt



Khóa: 24



Tơi xin cam đoan tồn bộ nội dung trong đề cương luận văn cũng như nội

dung luận văn này là của tơi, khơng hề có sự sao chép của người khác.

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2017

Người viết cam đoan



Tạ Ngọc Nghĩa



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về kích thước cung răng và mối tương quan của kích thước cung răng theo khớp cắn và theo hình dạng cung răng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×