Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm là đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm là đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



+ Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng mặt:

. Đế dày từ 3-4 cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn.

. Mặt sau vng góc với đường giữa sống hàm .

. Mặt bên tạo một góc 65º so với mặt sau và cách đường viền lợi 2-3mm.

. Hàm trên mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30º.

. Hàm dưới mặt trước mài tròn từ răng 3 bên này đến răng 3 bên kia.



Hình 2.3. Mẫu hàm tiêu chuẩn

* Yêu cầu mẫu:

+ Mẫu không bị co.

+ Đủ đến răng hàm lớn thứ hai của mỗi hàm.

+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng.

* Bảo quản mẫu:

+ Đánh số thứ tự các mẫu theo cặp, mỗi cặp mẫu được bảo quản trong

một hộp bìa cứng có ngăn để cho mẫu hàm trên và hàm dưới.

+ Trên mẫu đặt miếng xốp để mẫu khơng bị hư hại trong q trình vận chuyển.

2.5.4. Đo đạc và ghi nhận các chỉ số

2.5.4.1. Xác định hình dạng cung răng

Chúng tơi dựa vào phương pháp của Felton [34] và Nojima [35].

Sử dụng 3 loại thước OrthoForm của 3M.



27



Trên mỗi thước có ghi tên hình dáng cung răng mà thước đó xác định.

Có ba đường trên thước, đường thẳng chính giữa để xác định đường giữa

cung răng, hai đường cong song song, đường phía ngồi để xác định hình

dáng cung răng hàm trên, đường phía trong dùng xác định hình dáng cung

răng hàm dưới.

Cách đo: Đặt mẫu hàm lên một mặt phẳng, đặt thước lên trên mẫu sao

cho thước nằm trên mặt phẳng cắn của răng, nếu hình dạng cung răng trùng

hoặc song song với hình dạng đường cong trên thước nào thì cung răng có

dạng hình của đường cong vẽ trên thước đó.



Hình 2.4. Thước OrthoForm (3M)



Hình 2.5. Xác định hình dáng cung răng



28



2.5.4.2. Đo các kích thước cung răng hàm trên và hàm dưới

* Xác định độ cắn chùm và độ cắn chìa:

- Dụng cụ sử dụng là thước thẳng và bút chì.

- Độ cắn chìa: đặt đầu thước thẳng vng góc mặt ngồi của răng cửa

giữa hàm dưới, rìa cắn răng cửa hàm trên tương ứng với độ cắn chìa.



- Độ cắn chùm: dùng bút chì xác định giao của mặt phẳng song song với

mặt phẳng cắn đi qua rìa cắn của hàm trên xuống mặt ngồi răng cửa giữa

hàm dưới, sau đó đo khoảng cách từ rìa cắn tới đường vạch đó.

* Xác định khoảng chênh lệch:

- Dụng cụ sử dụng là thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX và thước thẳng

- Cách đo như sau:

Khoảng cần có: đo kích thước gần xa của từng răng đơn lẻ của nhóm

răng trước (10 răng phía trước) rồi cộng lại với nhau.

Khoảng hiện có: dùng một dây cung đi từ mặt gần của răng 6 bên này tới

mặt gần của răng 6 bên kia, đi qua sống hàm tương ứng của các răng.

Khoảng chênh lệch bằng hiệu của khoảng cần có và khoảng hiện có.



29



* Xác định kích thước cung răng:

Chúng tơi xác định kích thước cung răng dựa trên phương pháp của

Engel [19] để đo kích thước cung răng như sau:

+ Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên.

+ Tất cả các mẫu hàm đều do một người đo.

+ Mỗi mẫu đo làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 phút, lấy giá trị trung gian.

+ Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu (phụ lục).

-



Dụng cụ sử dụng thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX.

Các mốc đo: dựa theo các nghiên cứu sự tăng trưởng cung răng của

Silman [6] và Carter [10] và nghiên cứu cung răng ngưởi Việt trưởng

thành của Hoàng Tử Hùng [14], chúng tôi chọn các mốc đo trên răng

hàm trên và răng hàm dưới như sau:

+ Điểm giữa 2 răng cửa giữa.

+ Đỉnh múi răng nanh

+ Đỉnh múi ngoài gần của răng hàm lớn I

Từ các điểm mốc này chúng tôi đo các kích thước sau:

Chiều dài trước (chiều dài vùng răng nanh): khoảng cách từ điểm giữa



hai răng cửa tới đường nối đỉnh của hai răng nanh.

Chiều dài sau (chiều dài vùng răng hàm): khoảng cách từ điểm giữa hai răng

cửa tới đường nối đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.

Chiều rộng trước: khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh.

Chiều rộng sau: khoảng cách của hai đỉnh của hai múi ngoài gần răng

hàm lớn thứ nhất.



30



*Chiều rộng phía trước cung răng (R33)

Xác định đỉnh hai răng nanh, và

đo chiều rộng phía trước cung răng.



Hình 2.6. Đo chiều rộng phía trước

cung răng

*Chiều rộng phía sau cung răng (R66)

Xác định đỉnh múi gần ngoài răng

hàm lớn thứ nhất, và đo chiều rộng phía

sau cung răng.



Hình 2.7. Đo chiều rộng phía

sau cung răng

* Chiều dài phía trước cung răng (D13)

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một

thước thẳng dẹt đặt qua đỉnh hai răng

nanh và một thước trượt đo khoảng

cách từ điểm giữa hai răng cửa tới

đường nối đó.

Hình 2.8. Đo chiều dài phía

trước cung răng

* Chiều dài phía sau cung răng (D16)



31



Sử dụng đồng thời hai thước

đo, một thước thẳng dẹt đặt qua hai

đỉnh của hai múi ngoài gần răng

hàm lớn thứ nhất và một thước

trượt đo khoảng cách từ điểm giữa

hai răng cửa tới đường nối đó.

Hình 2.9. Đo chiều dài phía sau

cung răng

2.5.4.3. Xác định loại khớp cắn của răng trên mẫu theo phân loại của Angle

Mẫu hàm để ở khớp căn trung tâm có sáp khớp. Sau đó dung bút chì

đen mềm đánh dấu: trục núm ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm trên,

rãnh ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, đường giữa của hai răng

cửa giữa hàm trên và hàm dưới. Tùy theo mối quan hệ của núm ngoài gần

răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới mà ta có các loại khớp cắn vùng răng hàm

theo Angle như sau:

- Khớp cắn bình thường (C0): Quan hệ răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và

hàm dưới là trung tính (đỉnh núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm

trên ăn khớp với rãnh ngoài của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới).

- Khớp cắn sai loại 1(CI): Tương quan trung tính của các răng hàm nhưng

đường cắn khơng định rõ (răng xoay, khấp khểnh…).

- Khớp cắn sai loại 2(CII): Quan hệ răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới là xa đối

với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

- Khớp cắn sai loại 3(CIII): Quan hệ răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới là gần

đối với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.



32



- Khớp cắn hỗn hợp(C*): Những bộ răng có khớp cắn 2 bên khơng đồng nhất,

ví dụ một bên khớp cắn loại I, một bên khớp cắn loại II hoặc một bên khớp

cắn loại II, một bên khớp cắn loại III.

2.5.5. Các biến số cần nghiên cứu

2.6.5.1. Các biến số cần xác định cho mục tiêu 1

* Biến định tính

Loại KC



Cách xác định



C0



Tương quan răng 6 hai hàm loại I, và đường cắn ở

hai hàm trùng nhau.



CI



Tương quan răng 6 hai hàm loại I, và đường cắn ở

hai hàm không định rõ.



CII



Tương quan răng 6 hai hàm loại II



CIII



Tương quan răng 6 hai hàm loại III



Khớp cắn



* Biến định lương

ST

T



Biến số



Cách đo



Đơn vị



Đo khoảng cách giữa 2 mặt phẳng

1



Độ cắn chùm



qua rìa cắn của răng cửa giữa hàm



mm



trên và răng cửa giữa hàm dưới.

Đo khoảng cách giữa 2 mặt phẳng

2



Độ cắn chìa



qua mặt ngồi của răng cửa giữa

hàm trên và răng cửa giữa hàm

dưới.



2.6.5.2. Các biến số cần xác định cho mục tiêu 2

* Biến định tính

Biến số



Cách xác định



mm



33



Hình dạng cung răng trùng hoặc song song

Dạng hình vng với hình dạng đường cong trên thước Ortho

Form cung hình vng

Hình dạng cung răng trùng hoặc song song

Cung răng Dạng hình ơ van với hình dạng đường cong trên thước Ortho

Form cung hình ơ van

Hình dạng cung răng trùng hoặc song song

Dạng tam giác

với hình dạng đường cong trên thước Ortho

Form cung hình tam giác

* Biến định lượng

STT

1

2



3



4



Biến số

Cách đo

Đơn vị

Chiều rộng phía trước Xác định đỉnh hai răng nanh, và đo

mm

cung răng (R33).

chiều rộng phía trước cung răng.

Xác định đỉnh múi gần ngồi răng hàm

Chiều rộng phía sau

lớn thứ nhất, và đo chiều rộng phía sau mm

cung răng (R66).

cung răng.

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một

thước thẳng dẹt đặt qua đỉnh hai răng

Chiều dài phía trước

nanh và một thước trượt đo khoảng cách mm

cung răng (D31).

từ điểm giữa hai răng cửa tới đường nối

đó.

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một

thước thẳng dẹt đặt qua hai đỉnh của

Chiều dài phía sau

hai múi ngồi gần răng hàm lớn thứ

mm

cung răng (D61).

nhất và một thước trượt đo khoảng

cách từ điểm giữa hai răng cửa tới

đường nối đó.



2.5.6. Xử lý số liệu

-



Làm sạch số liệu trước khi phân tích.



-



Số liệu được nhập và phân tích bởi phần mềm SPSS 20.0.



34



-



Kiểm định các biến bằng các test kiểm định.



-



Mức độ có ý nghĩa thống kê được chọn khi p<0,05. Nếu p>0,05 tức là khơng

có ý nghĩa thống kê.

2.5.7. Viết luận văn

2.6. Kế hoạch nghiên cứu

Kế hoạch nghiên cứu sẽ được trình bày sơ lược thông qua biểu đồ Gantt sau:

Công việc cần

phải làm



Người

phụ

trách



Đọc tài liệu



NNC



Lập danh sách



NNC



Khám sàng lọc



NNC



Lấy dấu



NNC



Đo đạc, phân tích



NNC



Nhập và xử lý số

liệu



NNC



Viết luận văn



NNC



Thời gian tương ứng

T11



T1



T3



T5



T7



T9



T11



T12



T2



T4



T6



T8



T10



T12



Biểu đồ 2.1. Biểu đồ GANTT mô tả tiến độ thực hiện đề tài



2.7. Sai số và biện pháp khống chế sai số

- Sử dụng một dụng cụ, đo cùng một loại đơn vị đo, thước đo có chuẩn mực.

- Đo trong cùng một tiêu chuẩn, điều kiện.

- Kiểm tra số liệu hàng ngày, bổ sung những thơng tin còn thiếu.

2.8. Đạo đức nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu hiểu rõ mục tiêu, quy trình nghiên cứu (Phụ lục 2)



35



- Nghiên cứu có sự đồng ý tự nguyện của các đối tượng nghiên cứu

bằng văn bản (Phụ lục 2).

- Các thông tin cá nhân của đối tượng sẽ được đảm bảo giữ bí mật.

- Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích nâng cao cơng tác chăm sóc sức

khoẻ răng miệng. Ngồi ra khơng còn mục đích nào khác.



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm khớp cắn

3.1.1. Tỷ lệ các loại khớp cắn.

Bảng 3.1. Tỷ lệ các loại khớp cắn theo giới

C0



CI



CII



CIII



Tổng số



p*



36



n



%



n



%



n



%



n



%



n



%



Nam



19



8,0



180



75,6



18



7,6



21



8,8



238 100 0,018



Nữ



42



16,0



170



64,9



28



10,7



22



8,4



262 100



Tổng số



61



12,2



350



70,0



46



9,2



43



8,6



500 100



*fisher’s exact test

Nhận xét: Tỷ lệ các loại khớp cắn là khá tương đồng ở cả 2 giới. Ta thấy

khớp cắn loại I chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả hai giới. Nếu gộp chung cả khớp cắn

trung tính và sai khớp cắn loại I vào một loại ( có tương quan răng 6 loại I) thì

ở cả hai giới tỷ lệ này đều đạt từ 80% trở lên. Khớp cắn loại III chiếm tỷ lệ

thấp nhất ở cả hai giới. Sự khác biệt về khớp cắn ở cả hai giới có ý nghĩa

thong kê (p<0,05)

3.1.2. Độ cắn trùm và độ cắn chìa

Bảng 3.2. Độ cắn trùm, cắn chìa ở các loại khớp cắn

p



C0



CI



CII



CIII



2,05 ± 1,12



2,40 ± 1,26



3,39 ± 1,37



1,53 ± 1,20



0,000



Cắn chìa 2,47 ± 0,76



2,84 ± 1,19



3,99 ± 1,35



1,07 ± 1,88



0,000



Cắn

trùm



(t-test)



Nhận xét: Qua bảng trên ta nhận thấy độ cắn trùm và độ cắn chìa ở các loại

khớp cắn khác nhau thì khác nhau và sự khác nhau có ý nghĩa thống kê

(p<0,05). Nhóm đối tượng khớp cắn loại II là có giá trị độ cắn trùm và độ cắn

chìa lớn nhất. Nhóm đối tượng khớp cắn loại III có giá trị độ cắn trùm và độ

cắn chìa nhỏ nhất.

Bảng 3.3. Chênh lệch khoảng hàm trên ở các loại khớp cắn.

( X= Khoảng yêu cầu – Khoảng hiện có )

X<0



0≤X<2



2≤X<6



X≥6



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm là đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×