Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tuy nhiên, độ chính xác của phân tích bằng số hoá được lâm sàng chấp nhận và có ưu điểm trong hiện tại và tương lai. Mẫu hàm số hoá có thể dần dần được tiêu chuẩn hoá ứng dụng trong chỉnh nha nhờ đặc tính lưu trữ tốt và tiết kiệm thời gian của nó.

Tuy nhiên, độ chính xác của phân tích bằng số hoá được lâm sàng chấp nhận và có ưu điểm trong hiện tại và tương lai. Mẫu hàm số hoá có thể dần dần được tiêu chuẩn hoá ứng dụng trong chỉnh nha nhờ đặc tính lưu trữ tốt và tiết kiệm thời gian của nó.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



sự thay đổi của răng, cung răng với độ chính xác cao, phù hợp cho nghiên cứu

cộng đồng.



26



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên các sinh viên của

một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội, đồng ý tham gia khám

và lấy mẫu nghiên cứu tại Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội từ

ngày 15/3/2017 - 25/5/2017.





Tiêu chuẩn chọn: Có đầy đủ các tiêu chí sau:

+ Tuổi: từ 18 đến 25 tuổi.

+ Có bố mẹ, ơng bà là người Việt Nam và thuộc dân tộc Kinh.

+ Có đủ 28 răng vĩnh viễn (không kể răng hàm lớn thứ ba).

+ Tự nguyện hợp tác tham gia nghiên cứu.







Tiêu chuẩn loại trừ: Khi có một trong các tiêu chí sau:

+ Có phục hình, hoặc tổn thương tổ chức cứng làm thay đổi chiều gần xa

của răng. Các miếng trám hoặc là các inlay, onlay có liên quan đến mặt gần

hay xa đều loại bỏ.

+ Bị dị dạng hàm mặt.

+ Đã điều trị nắn chỉnh răng, hoặc có phẫu thuật vùng hàm mặt.

+ Khớp cắn 2 bên khơng giống nhau (Ví dụ như một bên khớp cắn loại I,

và một bên khớp cắn loại II…).

2.2. Thời gianvà địa điểm nghiên cứu

2.2.1. Thời gian

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2016 đến tháng 9/2017

2.2.2. Địa điểm

Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Đại học Y Hà Nội.



27



2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả.

2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

Chúng tơi áp dụng cơng thức tính cỡ mẫu ước tính 1 chỉ số trung bình

cho nghiên cứu điều tra cắt ngang như sau:



Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu.

(1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút ra

một kết luận dương tính giả.

(2) Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc

lực mẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả.

σ: độ lệch chuẩn.

δ: là sai số mong muốn (cùng đơn vị với σ). Do vậy, để đảm bảo kết quả

nghiên cứu có độ chính xác tối đa, lựa chọn sai số mong muốn là 0,8 mm.

Dựa vào nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Phương (2012)[18] khi đo kích

thước cung răng hàm trên ở giới nam R66 có:



= 54,2± 5,4 (mm) .



Chúng tơi tính được cỡ mẫu cần có:

n = (1,96 + 1,28)2 * 5,42/ 0,82= 478(mẫu hàm).

Mỗi đối tượng nghiên cứu đều được nghiên cứu cả cung hàm trên và cung

hàm dưới.



28



Như vậy để dự phòng sai số trong q trình lấy số liệu, chúng tôi dự định

sẽ tiến hành nghiên cứu trên khoảng 500đối tượng.

Nghiên cứu của chúng tôi là một phần trong đề tài nghiên cứu cấp nhà

nước về các đặc điểm nhân trắc học của người Việt Nam, nên số liệu của

chúng tơi được trích từ kho số liệu chung của đề tài nhà nước, được kiểm

duyệt và có độ tin cậy cao.

2.3.3. Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu là một phần trong nghiên cứu cấp nhà nước nên các mẫu

nghiên cứu của chúng tôi được lựa chọn từ kho số liệu của đề tài nhà nước.

Chúng tôi tiến hành lấy ngẫu nhiên các đối tượng từ một vài trường đại học, sau

đó tiến hành kiểm tra các đối tượng có thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn hay

khơng. Như vậy mẫu của chúng tôi vừa thỏa mãn các tiêu chí lựa chọn mẫu

nghiên cứu đã đặt ra vừa mang tính ngẫu nhiên.

2.4. Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu

- Dụng cụ nha khoa thông thường: Gương, gắp, thám trâm, trong khay

khám vô trùng, compa, thước đo tiêu chuẩn.

- Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX.

- Vật liệu lấy dấu và sáp cắn:Chất lấy dấu (Alginate), thìa lấy dấu, sáp

lá mỏng, đèn cồn, thạch cao siêu cứng, bát cao su, bay đánh chất lấy dấu,

khn và thạch cao đá.



Hình 2.1. Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX



29



Hình 2.2. Bộ dụng cụ lấy dấu, đỗ mẫu, đo đạc

2.5. Các bước nghiên cứu

-Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu.

-Bước 2: Kiểm tra các đối tượng nghiên cứu có thỏa mãn các tiêu

chuẩn lựa chọn mẫu riêng hay không

- Bước 3: Lấy dấu và đổ mẫu hàm thạch cao.

- Bước 4: Đo đạc các chỉ số trên mẫu hàm thạch cao.

- Bước 5: Nhập và xử lý số liệu.

- Bước 6: Viết luận văn.

2.5.1. Lập danh sách đối tượng nghiên cứu

2.5.2. Khám sàng lọc và lập danh sách đối tượng nghiên cứu

Khám sàng lọc, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn, lên danh sách.

+ Khám ngoài miệng:



Sự cân đối, hài hoà của khuôn mặt.



30



Dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt.

+ Khám trong miệng:Xác định tình trạng các răng: răng sâu, răng vỡ,

răng thừa, răng dị dạng, răng đã phục hình.

2.5.3.Các bước tiến hành lấy dấu, đổ mẫu

Thực hiện:

+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm

là đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn

miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

+ Đổ mẫu bằng thạch cao đá, đổ đế bằng thạch cao thường ngay sau khi

lấy dấu.

+ Gỡ mẫu khi đã đông cứng.

+ Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng mặt:

. Đế dày từ 3-4 cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn.

. Mặt sau vng góc với đường giữa sống hàm .

. Mặt bên tạo một góc 65º so với mặt sau và cách đường viền lợi 2-3mm.

. Hàm trên mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30º.

. Hàm dưới mặt trước mài tròn từ răng 3 bên này đến răng 3 bên kia.



31



Hình 2.3. Mẫu hàm tiêu chuẩn

* Yêu cầu mẫu:

+ Mẫu không bị co.

+ Đủ đến răng hàm lớn thứ hai của mỗi hàm.

+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng.

* Bảo quản mẫu:

+ Đánh số thứ tự các mẫu theo cặp, mỗi cặp mẫu được bảo quản trong

một hộp bìa cứng có ngăn để cho mẫu hàm trên và hàm dưới.

+ Trên mẫu đặt miếng xốp để mẫu không bị hư hại trong quá trình vận chuyển.

2.5.4. Đo đạc và ghi nhận các chỉ số

2.5.4.1. Xác định hình dạng cung răng

Chúng tơi dựa vào phương pháp của Felton [30] và Nojima [5].

Sửdụng 3 loại thước OrthoForm của 3M.

Trên mỗi thước có ghi tên hình dáng cung răng mà thước đó xác định. Có

ba đường trên thước, đường thẳng chính giữa để xác định đường giữa cung răng,

hai đường cong song song, đường phía ngồi để xác định hình dáng cung răng

hàm trên, đường phía trong dùng xác định hình dáng cung răng hàm dưới.

Cách đo: Đặt mẫu hàm lên một mặt phẳng, đặt thước lên trên mẫu sao

cho thước nằm trên mặt phẳng cắn của răng, nếu hình dạng cung răng trùng

hoặc song song với hình dạng đường cong trên thước nào thì cung răng có

dạng hình của đường cong vẽ trên thước đó.



Hình 2.4. Thước OrthoForm (3M)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tuy nhiên, độ chính xác của phân tích bằng số hoá được lâm sàng chấp nhận và có ưu điểm trong hiện tại và tương lai. Mẫu hàm số hoá có thể dần dần được tiêu chuẩn hoá ứng dụng trong chỉnh nha nhờ đặc tính lưu trữ tốt và tiết kiệm thời gian của nó.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×