Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.3: Thang điểm DRAGON

Bảng 1.3: Thang điểm DRAGON

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



quả không tốt và AUC- ROC 0.82 (0.8-0.83) đối với kết quả tốt. Khả năng dự

đoán của thang điểm DRAGON là như nhau với hệ tuần hoàn não trước và

não sau, giữa nam và nữ.

Các nghiên cứu khác đều cho thấy thang điểm DRAGON có giá trị trong

việc dự đốn kết cục của bệnh nhân nhồi máu não cấp sau điều trị thuốc tiêu

sợi huyết ,[,[6]. Thang điểm DRAGON là cơng cụ đơn giản, khơng xâm lấn,

cóthể áp dụng nhanh chóng ở các trung tâm đột qụy, các cơ sở y có điều trị

nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu sợi huyết hỗ trợ các bác sỹ dự đoán kết quả,

để từ đó giải thích các nguy cơ của bệnh nhân cho gia đình bệnh nhân, sớm

xác định được những bệnh nhân khả năng cao có một kết cục khơng tốt khi

điều tri thuốc tiêu huyết khối, điều này có thể đưa đến việc lựa chọn biện pháp

điều trị thay thế nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho người bệnh.



24



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ THỜI GIAN

Khoa cấp cứu bệnh viện Bạch Mai thời gian từ tháng 3/2015 đến tháng

6/2017

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu gồm những bệnh nhân nhồi máu não cấp đáp ứng đầy đủ các

tiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm các tiêu chuẩn loại trừ. Các tiêu chuẩn

này dựa trên các tiêu chuẩn nghiên cứu của Viện nghiên cứu các rối loạn thần

kinh và đột quỵ não Hoa kỳ (National Institute of Neurological Disorders and

Stroke/NINDS)công bố năm 1996 và đã được Hiệp hội Đột quỵ não Hoa kỳ

thông qua và tiêu chuẩn dựa trên nghiên cứu ECASS III .

2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

Tất cả bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị thuốc tiêu huyết khối

đường tĩnh mạch liều 0,6 mg/kg

2.2.2. Các tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân khơng đủ dữ liệu để tính điểm DRAGON

- Bệnh nhân tắc động mạch thuộc tuần hoàn não sau

- Bệnh nhân không đánh giá được điểm mRS sau 3 tháng

- Bệnh nhân phối hợp điều trị thuốc tiêu huyết khối với lấy huyết khối

bằng dụng cụ cơ học

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, hồi cứu

2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu thuận tiện gồm 187 bệnh nhân



25



2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ các bệnh án của các bệnh nhân nhồi màu não

cấp được điều trị thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch với liều 0,6

mg/kg liên tục từ tháng 1/2105 đến tháng 6/2017 theo mẫu bệnh án nghiên

cứu, điểm Modified Rankin Scale (mRS) của bệnh nhân sau 3 tháng điều trị

được đánh giá bằng cách thăm khám trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại hoặc

qua video, chúng tôi nghiên cứu hồi cứu do vậy điểm mRS của bệnh nhân sau

3 tháng được lấy từ số liệu của các chuyên gia đột quỵ đã điều trị và theo dõi

bệnh nhân

2.3.4. Phương tiện nghiên cứu

Các phương tiện nghiên cứu đã được sự dụng

- Máy móc nghiên cứu:

- Máy chụp cắt lớp vi tính SOMATOM sensation 64 dãy đầu dò của hãng

Siemens, Đức.

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Testla, Avanto của hãng Siemens, Đức

- Máy điện tâm đồ 12 chuyển đạo Nikon Hohdem

- Máy xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, Labo xét nghiệm Bệnh

viện Bạch Mai

- Máy siêu âm Doppler tim Philips HD11 XE, máy siêu âm Doppler

mạch cảnh Aloka SSD 3500SX

- Thuốc nghiên cứu: Thuốc tiêu huyết khối sử dụng trong nghiên cứu là

Alteplase (biệt dược là Actilyse của cơng ty Boehringer Ingelheim, có đủ tiêu

chuẩn và giấy phép sử dụng của Bộ Y tế), đóng ống 50 mg alteplase và ống

50 ml nước cất pha thuốc

2.3.5. Các bước tiến hành

2.3.5.1. Tính điểm DRAGON

Tất cả các bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị bằng thuốc tiêu

huyết khối alteplase đường tĩnh mạch nếu đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được

tính điểm DRAGON dựa trên các thông số thu thập được từ bệnh nhân trước

khi điều trị thuốc tiêu huyết khối.



26



- Điểm NIHSS được lấy theo kết quả đánh giá của các chuyên gia đột

quỵ ở các thời điểm.

- Kết cục của bệnh nhân sau 3 tháng điều trị thuốc tiêu huyết khối được

lấy theo kết quả đánh giá của các chuyên gia đột quỵ.

- Dấu hiệu nhồi máu não sớm bao gồm 4 dấu hiệu: dấu hiệu xóa dải băng

thùy đảo, dấu hiệu giảm tỷ trọng nhân bèo, mất phân biệt chất trắng chất xám,

dấu hiệu xóa rãnh cuộn não; dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não các dấu

hiệu này được lấy theo kết quả đánh giá của các bác sỹ chuyên khoa chẩn

đoán hình ảnh được lưu trong hồ sơ bệnh án

2.3.5.2. Đánh giá mức độ hồi phục của bệnh nhân sau 90 ngày kể từ thời

điểm dùng thuốc

Kết quả lâm sàng của bênh nhân được đánh giá tại thời điểm 90 sau dùng

thuốc tiêu huyết khối dựa trên điểm modefide Rankin Scle. Kết quả hồi phục

chức năng tốt được xác định bằng điểm mRS từ 0-2 điểm, kết quả hồi phục

chức năng mức độ trung bình được xác đinh là mRS 3-4, kết quả xấu được

xác định là mRS 5-6 điểm [3]

2.3.6. Các biến số chính của nghiên cứu

-



Các yếu tố tiền sử bệnh tật.

Tuổi.

Mức độ tàn tật của bệnh nhân trước khi đột qụy lần này.

Thời gian khởi phát đến lúc được truyền thuốc Alteplase.

- Điểm NIHSS ở các thời điểm: 1 giờ, 24 giờ sau điều trị thuốc tiêu



huyết khối.

- Đường máu lúc nhập viện và các chỉ số xét nghiệm khác

- Các dấu hiệu tổn thương trên phim chụp cắt lớp sọ não lúc nhập viện

- Điểm DRAGON trước khi điều trị thuốc tiêu huyết khối

- Kết quả chụp CLVT sọ/mạch não và CHT sọ/mạch não

- Mức độ hồi phục lâm sàng sau 3 tháng được đánh giá bằng thang điểm

modified Rankin Scale (mRS)

2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU



27



Các số liệu được xử lý bằng chương trình phần mền thống kê y học

Các thuật tốn thống kê được áp dụng:

- Tính tỷ lệ phần trăm (%).

- Tính trung bình cộng.

- Tính độ lệch chuẩn (Standard deviation: SD): các thơng số được trình

bày dưới dạng trung bình cộng ± độ lệch chuẩn.

- Phân tích hồi quy đơn biến logistic giữa các đơn thông số trước điều trị:

tuổi, thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến khi điều trị thuốc alteplase, điểm

NIHSS, dấu hiệu tăng tỉ trọng tự nhiên động mạch não, dấu hiệu nhồi máu

não sớm, đường máu lúc nhập viện với điểm với kết cục tốt và kết cục xấu tại

thời điểm 90 ngày kể từ khi dùng thuốc.

- Phân tích sự tương quan giữa điểm DRAGON và kết cục của bệnh

nhân sau 3 tháng.

- Đánh giá giá trị thang điểm DRAGON với diện tích dưới đường cong

AUC- ROC đối với kết quả tốt và kết qủa xấu.



28



2.5. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU.

Bệnh nhân vào khoa cấp cứu được chẩn đoán nhồi máu não cấp

trong 4,5 giờ đầu được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối alteplse

đường tĩnh mạch liềuĐủ

0,6tiêu

mg/kg

chuẩn nghiên cứu

Tính điểm DRAGON trước khi điều trị thuốc tiêu huyết

khối

đánh giá điểm mRS sau 3 tháng

Phân tích số liệu

Cơng bố kết quả

2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.

- Nghiên cứu của chứng tôi dựa trên hồ sơ của những bệnh nhân tự

nguyện tham gia điều trị thuốc tiêu huyết khối, chúng tơi khơng có bất kỳ can

thiệp gì trên bệnh nhân trong quá trình nghiên cứu.

- Mọi số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho cơng tác nghiên cứu, nhằm

mục đích nâng cao và bảo vệ sức khỏe, khơng có mục đích khác.

- Các thơng tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí bật.



29



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG.

3.1.1. Đặc điểm lâm sàng

3.1.1.1. Đặc điểm của tuổi và giới

Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Tuổi

mRS

Trung bình

mRS: 0-2

mRS: 5-6

Tuổi trên 80



Trung bình



Khoảng giá trị



trung



(min- max)



64.9 ± 11.2

62.2 ± 11

68.4 ± 12



32- 88

32-88

44- 87

Có 14 bệnh nhân



p



P= 0.009



Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi



Nhận xét:

- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 64.9 ± 11.2.



30



- Nhóm tuổi < 65 chiếm 50%, tuổi 65- 79 chiếm 40%, tuổi ≥ 80 chiếm 10%

- Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p= 0.009) về tuổi giữa nhóm có kết cục

tốt và nhốm có kết cục xấu.

- Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có tuổi trẻ nhất là 32 và cao nhất là 88

- Có 14 bệnh nhân tuổi trên 80 được điều trị thuốc tiêu huyết khối.



Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tỉ lệ nam, nữ

Nhận xét:

- Tỷ lệ nam giới gấp 1.56 lần nữ giới



3.1.1.2. Thời gian khởi phát đột quỵ đến lúc nhập viện và thời gian khởi

phát đột quỵ đến lúc dùng thuốc

Bảng 3.2: Thời gian khởi phát nhập viện và khởi phát dùng thuốc

Thời gian



Sớm nhất



Trung bình



Muộn nhất



Khởi phát- nhập viện



15 phút



120 ± 43.5 phút



210 phút



Khởi phát – dùng



50 phút



180.6 ± 49.5 phút



270 phút



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.3: Thang điểm DRAGON

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×