Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: Thang điểm HAT

Bảng 1.2: Thang điểm HAT

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



tương ứng là: HAT 0-1: 3%; 2:9%, 3: 14%; 4-5: 14%. Nghiên cứu này kết

luận điểm HAT có giá trị trong dự đốn nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu

chứng sau tiêu huyết khối ở những bệnh nhân nhồi máu não với tắc động

mạch não giữa đoạn gần, đồng thời điểm HAT cao còn liên quan đến sự tắc

mạch bền bỉ ở những bệnh nhân được điêu trị tiêu huyết khối.

Nghiên cứu năm 2015 so sánh giá trị dự đoán xuất huyết nội sọ của

thang điểm HAT và thang điểm SEDAN ở bệnh nhân NMNC được điều trị

bằng thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch cho thấy thang điểm

SEDAN có giá trị dự đốn tốt hơn thang điểm HAT.

1.6.3. Thang điểm ASTRAL bao gồm các thơng số có được trước điều trị

thuốc tiêu huyết khối: tuổi (Age), mức độ đột quỵ được xác định bởi điểm

NIHSS (S), thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến khi được dùng thuốc tiêu

huyết khối (T), phạm vi thị trường của mắt (R), mức tăng đường máu cấp (A),

mức suy giảm ý thức (L). Nghiên cứu đăng trên tạp tri Stroke 2013 cho thấy

thang điểm ASTRAL có giá trị trong dự đốn kết quả khơng tốt tại thời điểm

3 tháng và 12 tháng ở những bệnh nhân NMNC sau điều trị thuốc tiêu huyết

khối với AUC- ROC là 0.82 và 0.81. Một nghiên cứu khác cũng cho thấy thang

điểm ASTRAL có độ tin cậy cao trong dự đốn kết quả khơng tốt và tỉ lệ tử vong

của bệnh nhân NMNC được điều trị tiêu huyết khối sau 5 năm. Giá trị dự đốn

của thang điểm ASTRAL dựa trên các thơng số lâm sàng khơng căn cứ vào hình

ảnh cắt lớp sọ não, trong khi hình ảnh cắt lớp sọ não là một trong những tiêu

chuẩn để quyết định việc điều trị thuốc tiêu huyết khối.



1.6.4. Thang điểm SPAN – 100 :



21



Thang điểm dựa trên thông số tuổi của bệnh nhân và điểm NIHSS trước

khi điều trị tiêu huyết khối, được nghiên cứu ở những bệnh nhân trong các thử

nghiệm đột quỵ NINDS tPA (phần I và phần II) để đánh giá khả năng dự đoán

đáp ứng lâm sàng và nguy cơ xuất huyết nội sọ sau điều trị thuốc tiêu huyết

khối. Điểm số được tính SPAN -100 = tuổi + điểm NIHSS, nếu SPAN- 100 ≥

100 là dương tính, nếu SPAN- 100 < 100 là âm tính. Bệnh nhân có SPAN100 dương tính có nguy cơ xuất huyết nội sọ cao hơn, và có kết cục tốt sau 3

tháng là thấp hơn so với SPAN -100 âm tính. Thang điểm này chỉ sử dụng 2

thông số là tuổi và điểm NIHSS để dự đoán nguy cơ xuất huyết nội sọ và kết

cục lâm sang của bệnh nhân, số lượng bệnh nhân trong nghiên cứu còn ít.

Trong khi rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng kết cục của bệnh nhân bị ảnh

hưởng của rất nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là thời gian từ khi khởi

phát đột quỵ đến khi được điều trị tiêu huyết khối, các yếu tố khác như: dấu

hiệu tổn thương trên phim cắt lớp sọ não, mức độ đường máu là những yếu tố

ảnh hưởng đến kết cục lâm sàng và nguy cơ xuất huyết nội sọ. Do vậy giá trị

dự đoán của thang điểm cần phải được nghiên cứu thêm.

1.6.5. Thang điểm DRAGON: được xây dựng bởi Strbian và cộng sự từ

1319 bệnh nhân ĐQNMN điều trị bằng thuốc sợi huyết alteplase đường tĩnh

mạch tại bệnh viện Helsinki Phần Lan . Thang điểm DRAGON tối đa 10 điểm

dựa trên các thơng số có được từ bệnh nhân khi nhập viện được tính theo bảng

dưới đây:



22



Bảng 1.3: Thang điểm DRAGON

Các thông số

Dấu hiệu tăng tỉ trọng tự nhiên động

mạch não CT

Dấu hiệu nhồi máu não sớm trên CT

Đường máu lúc nhập viện



Điểm NIHSS



Tuổi

Thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến

khi điều trị thuốc tiêu huyết khối

Điểm mRS trước khi đột quỵ



Khơng



Điểm

0





Khơng



1

0





≤ 8mmol/l



1

0



> 8 mmol/l

> 15



1

3



10-15



2



5-9



1



0-4

< 65



0

0



65-79



1



≥ 80

≤ 90 phút



2

0



>90 phút

≤1



1

0



>1



1



Tổng điểm

Kết quả nghiên cứu thấy thang điểm DRAGON có khả năng dự báo tốt

kết cục tốt của bệnh nhân nhồi máu não cấp sau điều trị thuốc tiêu sợi huyết

tại thời điểm sau 3 tháng với AUC-ROC 0.8 (0.74-0.86). Tỷ lệ bệnh nhân có

kết quả tốt (mRS 0-2) là 96%, 88% và 74% và 0% cho 0-1, 2,3 và 8- 10 điểm

tương ứng. Tỷ lệ bệnh nhân có kết cục xấu (mRS 5-6) là 0%, 2%, 5%, 70% và

100% cho 0-1, 2, 3, 8, và 9-10.

Nghiên cứu tại 12 trung tâm đột qụy tại Châu Âu cho thấy thang điểm

DRAGON có khả năng dự đốn tốt kết quả sau điều trị nhồi máu não cấp

bằng alteplase đường tĩnh mạch với AUC-ROC là 0.84 (0.82-0.85) cho kết



23



quả không tốt và AUC- ROC 0.82 (0.8-0.83) đối với kết quả tốt. Khả năng dự

đoán của thang điểm DRAGON là như nhau với hệ tuần hoàn não trước và

não sau, giữa nam và nữ.

Các nghiên cứu khác đều cho thấy thang điểm DRAGON có giá trị trong

việc dự đốn kết cục của bệnh nhân nhồi máu não cấp sau điều trị thuốc tiêu

sợi huyết ,[,[6]. Thang điểm DRAGON là cơng cụ đơn giản, khơng xâm lấn,

cóthể áp dụng nhanh chóng ở các trung tâm đột qụy, các cơ sở y có điều trị

nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu sợi huyết hỗ trợ các bác sỹ dự đoán kết quả,

để từ đó giải thích các nguy cơ của bệnh nhân cho gia đình bệnh nhân, sớm

xác định được những bệnh nhân khả năng cao có một kết cục khơng tốt khi

điều tri thuốc tiêu huyết khối, điều này có thể đưa đến việc lựa chọn biện pháp

điều trị thay thế nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho người bệnh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: Thang điểm HAT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×