Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Có 8 bệnh nhân bị chảy máu nội sọ sau điều trị thuốc tiêu huyết khối chiếm 4.27% tổng số bệnh nhân

Có 8 bệnh nhân bị chảy máu nội sọ sau điều trị thuốc tiêu huyết khối chiếm 4.27% tổng số bệnh nhân

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



đổi mRS: 0-2 và được biểu thị bằng các thanh màu xanh. Kết quả xấu

tương ứng với mRS: 5-6 và được biểu thị bằng các thanh màu đỏ

Nhận xét:

Kết cục hồi phục tốt về chức năng của bệnh nhân sau 3 tháng giảm khi

điểm DRAGON ban đầu tăng. Tỷ lệ bệnh nhân có kết cục tốt là 100%, 95.8%,

86.8% và 0% tương ứng với các điểm DRAGON 0-1, 2,3 8-10 điểm.

Kết cục xấu về chức năng của bệnh nhân sau 3 tháng tăng khi điểm

DRAGON tăng. Tỷ lệ bệnh nhân có kết cục xấu là 0%,2.6%, 66.5% và 100%

tương ứng với các điểm DRAGON: 0-2, 3,8, 9-10.



3.2.2.2 Tương quan giữa điểm DRAGON với kết cục của bệnh nhân sau 3

tháng:



42



Biểu đồ 3.7: tương quan giũa kết cục của bệnh nhân và điểm DRAGON

Nhận xét:

Kết cục của bệnh nhân có tương quan chặt chẽ với điểm DRAGON theo

phương trình với r= 0.705



43



Bảng 3.17: Độ nhạy, độ đặc hiệu cho kết quả tốt, kết quả xấu tương ứng

với mỗi điểm DRAGON

DRAGON

0-1

2

3

4

5

6

7

8

9-10



Kết quả tốt (mRS 0-2)

Độ nhạy %

Độ đặc hiệu %

3.8

1

23.8

98.6

53

91.9

80.5

77

94.7

55.4

99.1

25.6

1

12.7

1

2.7

1

0



Kết quả xấu (mRS 5-6)

Độ nhạy %

Độ đặc hiệu %

1

0

1

2.5

1

17.1

96.5

41.1

86.2

65.8

72.4

83.5

48.8

95.7

20.6

98.1

6.9

1



Nhận xét:

-



Độ nhạy, độ đặc hiệu của thang điểm DRAGON cho dự đoán kết cục tốt cao nhất tại điểm cắt



-



DRAGON = 4.

Độ nhạy, độ đặc hiệu của thang điểm DRAGON cho dự đoán kết cục xấu cao nhất tại điểm cắt

DRAGON = 6



Bảng 3.18: Giá trị dự đoán dương tính và âm tính cho kết cục tốt và xấu

DRAGON



mRS 0-2



PPV

0-1

1

2

96.4

3

90.9

4

81.2

5

76.4

6

67.1

7

63.4

8

61.1

9-10

0

PPV: giá trị dự đốn dương tính

NPV: giá trị dự đốn âm tính



NPV

40.4

45.9

56.1

74.1

87.2

95

1

1

1



mRS: 5-6

PPV

NPV

15.5

0

15.8

1

18.2

96.5

23.1

98.4

31.6

96.3

70.7

94.3

65

90.4

66.7

87.1

1

98.9



44



Biểuđồ

đồ3.9.

3.8.Đường

Đườngcong

congROC

ROCvà

vàdiện

Biểu

diện

tíchđường

dưới đường

cong

củađiểm

tích

dưới

cong của

thang

thang

điểmdự

DRAGON

đốn

DRAGON

đốn kếtdự

quả

xấukết

sau 3

quả tốt sau

3 tháng

tháng

Nhận xét

- Diện tích dưới đường cong AUC- ROC của thang điểm DRAGON cho dự đoán kết cục tốt là 0.85

(0.8- 0.91) với điểm cắt DRAGON =4, giá trị dự đoán dương tính là 81.2%

- Diện tích dưới đường cong AUC- ROC của thang điểm DRAGON cho dự đoán kết cục xấu là 0.844

(0.78- 0.92) với điểm cắt DRAGON =6 giá trị dự đoán dương tính là 70.7%



45



3.2.2.3. So sánh diện tích dưới đường cong của tháng điểm DRAGON với diện tích dưới đường cong của

các yếu tố đơn biến dự đoán kết cục của bệnh nhân.



B



A



Biểu đồ 3.10: so sánh diện tích dưới đường cong của thang điểm DRAGON cho

dự đoán kết cục của bệnh nhân nhồi màu não cấp được điều trị thuốc tiêu huyết

khối đường tĩnh mạch, A: dự đoán kết cục tốt, B: dự đoán kết cục xấu

Nhận xét:

Thang điểm DRAGON có diện tích dưới đường cong lớn hơn các yếu tố

đơn biến trong dự đoán kết cục của bệnh nhân

3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT CỤC PHỤC HỒI LÂM

SÀNG CỦA BỆNH NHÂN

3.3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết cục sau 3

tháng (mRS3= 0-2).

3.3.1.1. Ảnh hưởng của tuổi đến kết cục tốt sau 3 tháng



Bảng 3.19: Ảnh hưởng của tuổi đến kết cục tốt sau 3 tháng

Điểm Rankin

Tuổi

< 65

≥65

Nhận xét:



0-2



3-6



66

45



22

52



Tỷ suất chênh (OR)

Khoảng tin cậy 95% (CI)

3.57

1.9- 6.7



P

0.001



46



Bệnh nhân < 65 tuổi có kết cục tốt hơn nhóm bệnh nhân ≥ 65 tuổi với

OR 3.57 (1.9- 6.7)

3.3.1.2. Ảnh hưởng của thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến khi điều trị thuốc tiêu huyết khối



Bảng 3.20: Ảnh hưởngcủa thời gian khởi phát đột quỵ đến khi được điều

trị thuốc

Điểm Rankin

Thời gian

khởi phát-đến

điều trị thuốc

≤ 90 phút

>90 phút



0-2



3-6



9

104



2

72



Tỷ suất chênh (OR)

Khoảng tin cậy 95% (CI)

3.1

0.65- 14.8



P



0.154



Nhận xét:

Thời gian khởi phát đột quỵ- điều trị thuốc tiêu huyết khối ≤ 90 phút không

ảnh hưởng đến kết cục tốt của bệnh nhân sau 3 tháng.

3.3.1.3. Ảnh hưởng của đường máu tĩnh mạch lúc nhập viện đến kết cục tốt sau 3 tháng



Bảng 3.21: Ảnh hưởng của đường máu tĩnh mạch đến kết cục tốt sau 3

tháng

mRS3

Glucose



0-2



3-6



83

30



46

31



(mmol/l)

<8

>8



Tỷ suất chênh (OR)

Khoảng tin cậy 95% (CI)

1.68

0.89- 3.2



P

0.104



Nhận xét:

Đường máu tĩnh mạch lúc nhập viện ≤ 8mmol/l là yếu tố ảnh hưởng đến kết

cục tôt của bệnh nhân sau 3 tháng nhưng khơng có ý nghĩa thống kê



47



3.3.1.4. Ảnh hưởng của điểm NIHSS lúc nhập viện đến kết cục tốt sau 3 tháng



Bảng 3.22: Ảnh hưởng của điểm NIHSS lúc nhập viện đến kết cục tốt sau

3 tháng

mRS3

Điểm NIHSS

≤ 15

>15

Nhận xét:



0-2



3-6



105

8



44

30



Tỷ suất chênh (OR)



P



Khoảng tin cậy 95% (CI)

8.95

3.8- 21.5



0.0003



Điểm NIHSS lúc nhập viện ≤ 15 là yếu tố ảnh hưởng đến kết cục tốt của bệnh

nhân sau 3 tháng

3.3.1.5. Ảnh hưởng của dấu hiệu tổn thương trên phin CT sọ não đến kết cục tốt sau 3 tháng



Bảng 3.23: Ảnh hưởng của dấu hiệu tổn thương trên CT dến kết cục tốt

sau 3 tháng

mRS3



Tỷ suất chênh (OR)



Dấu hiệu tổn



0-2



3-6



p



Khoảng tin cậy 95%

(CI)



thương trên CT

Dấu hiệu tăng tỷ trọng



khơng



105



35



10.3



động mạch não







11



39



4.7- 22.3



Dấu hiệu nhồi máu não



khơng



94



28



8.1



sớm







19



46



4.1- 16.1



0.001

0.002



Nhận xét:

- Khơng có dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não, khơng có dấu hiệu nhồi mãu não sớm trên phim

CLVT sọ não là những yêu tố ảnh hưởng đến kết cục tốt của bệnh nhân sau 3 tháng.

3.3.1.6. Mơ hình hồi quy dự đốn yếu tố liên quan đến kêt cục tốt sau 3 tháng



Bảng 3.24: Mơ hình hồi quy dự đốn yếu tố liên quan đến kết cục tốt sau

3 tháng

Hệ số β

Yếu tố



p



Tỷ suất



Khoảng tin cậy 95%



chênh



(CI)



48



(OR)

Tuổi

Thời gian khởi

phát-đến viện

(phút)

tăng tỷ trọng

động mạch não

Dấu hiệu nhồi

máu não sớm

Glucose

(mmol/l)

Điểm NIHSS



< 65

≥ 65

90

>90

khơng



khơng



<8

>8

≤ 15

> 15



1.8



0.02



6.1



2.58- 14.6



1.36



0.17



4



0.52- 27.95



1.99



0.002



7.37



2.64- 20.6



1.26



0.003



3.5



1.53- 68.11



0.46



0.25



1.58



0.72- 3.5



1.42



0.01



4.2



1.4- 12.2



49



Nhận xét:

- Tuổi < 65, điểm NIHSS ≤ 15, khơng có dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não, khơng có dấu hiệu

nhồi máu não sớm là những yếu tố ảnh hưởng đến kết cục tốt của bệnh nhân sau 3 tháng. Trong đó khơng

có dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não trên phim CLVT sọ não là yêu tố ảnh hưởng mạnh nhất (OR: 7.37)



3.3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết cục xấu sau 3 tháng

3.3.2.1. Ảnh hưởng của tuổi



Bảng 3.25: Ảnh hưởng của tuổi đến kết cục không tốt sau 3 tháng

mRS

Tuổi



Tỷ suất chênh (OR)

5-6

18

11



≥ 65

< 65



0-4

75

83



Khoảng tin cậy 95% (CI)

3.8

(1.23- 7.69)



P

0.016



Nhận xét:

Tuổi ≥ 65 là yếu tố ảnh hưởng đến kết cục xấu của bệnh nhân sau 3 tháng.



-



3.3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến khi điều trị thuốc



Bảng 3.26: Ảnh hưởng của thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến điều trị

thuốc tiêu huyết khối

Điểm Rankin

Thời gian

khởi phát-đến

điều trị thuốc

>90 phút

≤ 90 phút

Nhận xét:



5-6



0-4



28

1



150

10



Tỷ suất chênh (OR)

Khoảng tin cậy 95% (CI)

1.86

(0.21- 14.7)



P



0.67



- Thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến khi điều trị thuốc tiêu huyết khối > 90 phút có ảnh hưởng

đến kết cục xấu của bệnh nhân nhưng khơng có ý nghĩa thống kê (p= 0.67)

3.3.2.3. Ảnh hưởng của đường máu tĩnh mạch đến kết cục không tốt sau 3

tháng



Bảng 3.27: Ảnh hưởng của đường máu tĩnh mạch đến kết cục không tốt

sau 3 tháng

mRS3



5-6



0-4



Tỷ suất chênh (OR)



p



50



Glucose



Khoảng tin cậy 95% (CI)



(mmol/l)

>8

≤8



11

18



47

113



1.47

(0.8-4.7)



0.241



Nhận xét:

-



Đường máu tĩnh mạch lúc nhập viện > 8 mmol/l không ảnh hưởng đến kết cục xấu của bệnh nhân



3.3.2.4. Ảnh hưởng của NIHSS lúc nập viện đến kết cục không tốt sau 3 tháng



Bảng 3.28: Ảnh hưởng của điểm NIHSS lúc nhập viện đến kết cục xấu

sau 3 tháng

mRS3

Điểm NIHSS

>15

≤ 15



5-6



0-4



16

13



21

137



Tỷ suất chênh (OR)

Khoảng tin cậy 95% (CI)

8.02

(3.1- 17.9)



P

0.0003



Nhận xét:

-



Điểm NIHSS > 15 trước khi điều trị thuốc tiêu huyết khối là yếu tố ảnh hưởng đến kết cục xấu của

bệnh nhân sau 3 tháng (p <0.05)



3.3.2.5. Ảnh hưởng của dấu hiệu tổn thương trên CT đến kết cục không tốt sau 3 tháng



Bảng 3.29: Ảnh hưởng của dấu hiệu tổn thương trên phim CT sọ não

đến kết cục không tốt sau 3 tháng

mRS3



Tỷ suất chênh (OR)



Dấu hiệu tổn



5-6



0-4



mạch não

Dấu hiệu nhồi máu não sớm



P



(CI)



thương trên CT

Dấu hiệu tăng tỷ trọng động



Khoảng tin cậy 95%





khơn

g





19



31



7.78



10



127



(3.3- 18.4)



22



43



8.4



0.0002

0.0001



51



khơn

g



7



115



(3.4- 21.1)



Nhận xét:

- Dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não, dấu hiệu nhối máu não sớm là những yếu tố ảnh hưởng

đến kết cục xấu của bệnh nhân sau 3 tháng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Có 8 bệnh nhân bị chảy máu nội sọ sau điều trị thuốc tiêu huyết khối chiếm 4.27% tổng số bệnh nhân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×