Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Trong các loại tổn thương phổi kèm theo loại tổn thương tổ chức kẽ là loại tổn thương gặp nhiều nhất với 37 bệnh nhân (chiếm 74%). Loại tổn thương dày thành phế quản mức độ vừa đến nặng và tổn thương đông đặc cùng gặp ở 14 bệnh nhân (chiếm 28%),

Nhận xét: Trong các loại tổn thương phổi kèm theo loại tổn thương tổ chức kẽ là loại tổn thương gặp nhiều nhất với 37 bệnh nhân (chiếm 74%). Loại tổn thương dày thành phế quản mức độ vừa đến nặng và tổn thương đông đặc cùng gặp ở 14 bệnh nhân (chiếm 28%),

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



3.3. Đánh giá liên quan thể tích khí phế thũng trên cắt lớp vi tính đa dãy với

một số chỉ số chức năng hô hấp ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn

tính

3.3.1. Các thơng số trên cắt lớp vi tính định lượng

3.3.1.1. Thể tích tồn phổi

Bảng 3.8. Thể tích tồn phổi theo thì hơ hấp (đơn vị ml, n=50)

Thì hơ hấp

Thì hít vào

Thì thở ra



X ±SD

4830,28±1145,77

3963,56±1108,45



Nhỏ nhất



Lớn nhất



2392

1994



7176

6328



Nhận xét: Thể tích tồn phổi trung bình thì hít vào là 4830,28±1145,77ml,

nhỏ nhất là 2392ml, lớn nhất là 7176ml. Thể tích tồn phổi trung bình thì thở

ra là 3963,56±1108,45ml, nhỏ nhất là 1994ml, lớn nhất là 6328ml.

3.3.1.2. Tỷ trọng trung bình

Bảng 3.9. Tỷ trọng trung bình tồn phổi theo thì hơ hấp (đơn vị HU, n=50)

Thì hơ hấp

Thì hít vào

Thì thở ra



X ±SD

-846,74±35,96

-809,38±52,21



Nhận xét: Tỷ trọng trung bình tồn phổi thì hít vào của đối tượng nghiên cứu

là -846,74±35,96HU. Tỷ trọng trung bình tồn phổi thì thở ra là

-809,38±52,21HU.



45



3.3.1.3. Tỷ lệ phần trăm thể tích KPT của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.10. Tỷ lệ phần trăm KPT thì hít vào với ngưỡng giá trị tỷ trọng thấp

-950HU theo cách chia các thùy phổi (n=50)

LAV950%

Toàn phổi



X ±SD

28,53±8,40



Thùy trên phổi trái



29,67±9,42



Nhỏ nhất



Lớn nhất



9,8



44,6



47,9

8

Thùy dưới phổi trái

27,68±10,07

6,7

47,9

Thùy trên phổi phải

29,01±9,27

8,8

47,0

Thùy giữa phổi phải

28,38±7,14

11,6

43,5

Thùy dưới phổi phải

27,06±9,54

5,6

49,4

Nhận xét: Tỷ lệ phần trăm thể tích KPT trung bình của đối tượng nghiên cứu

với ngưỡng giá trị thấp -950HU (LAV950) là 28,53±8,40%, nhỏ nhất là 9,8%,

cao nhất là 44,6%. Tỷ lệ trung bình này cao hơn ở thùy trên hai phổi, tuy

nhiên sự khác biệt giữa các thùy phổi khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.11. Tỷ lệ phần trăm KPT thì hít vào với ngưỡng giá trị tỷ trọng thấp

-950HU theo cách chia mỗi phổi thành 3 vùng bằng nhau

LAV950%



Nhỏ nhất



Lớn nhất



Toàn phổi



X ±SD

28,53±8,40



9,8



44,6



Vùng trên phổi trái



30,20±10,30



54,4



Vùng giữa phổi trái

Vùng dưới phổi trái

Vùng trên phổi phải

Vùng giữa phổi phải

Vùng dưới phổi phải



27,98±9,19

28,21±10,22

28,99±9,60

27,02±7,70

28,58±9,28



6

7,6

7,8

7,3

7,6

7,3



49,4

52,2

47,2

40,7

54,8



Nhận xét: Theo cách chia mỗi phổi thành 3 vùng thể tích bằng nhau, tỷ lệ

phần trăm thể tích KPT (LAV950) trung bình cao hơn ở vùng trên hai phổi, tuy

nhiên sự khác biệt của tỷ lệ này giữa các vùng phổi khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0,05).



46



3.3.1.4. Chỉ số Goddard trung bình của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.12. Chỉ số Goddard trung bình của đối tượng nghiên cứu theo cách

chia mỗi phổi thành 3 vùng bằng nhau (n=50)

Chỉ số Goddard

Toàn phổi



X ±SD

10,2±2,42



Thấp nhất



Cao nhất



6



14



Nhận xét: Chỉ số Goddard trung bình của đối tượng nghiên cứu là 10,2±2,42,

thấp nhất là 6, cao nhất là 14.

3.3.1.5. Đánh giá mức độ nặng của KPT của đối tượng nghiên cứu theo chỉ

số Goddard

Bảng 3.13. Phân loại mức độ nặng KPT của đối tượng nghiên cứu theo chỉ

số Goddard

Mức độ nặng

Bình thường



Chỉ số Goddard

0



Số đối tượng

0



Tỷ lệ (%)

0,0



Nhẹ



1–7



10



20,0



Vừa



8 – 15



40



80,0



Nặng



16-24



0



0,0



Tổng: n = 50



100%



Nhận xét: Theo phân loại mức độ nặng của KPT theo chỉ số Goddard, nhóm

bệnh nhân mức độ vừa chiếm tỷ lệ cao nhất với 80%, nhóm bệnh nhân mức

độ nhẹ chiếm tỷ lệ 20%, khơng có bệnh nhân nào thuộc nhóm mức độ nặng

hay bình thường.

3.3.1.6. Phân loại kiểu hình BPTNMT của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.14. Phân loại kiểu hình BPTNMT của đối tượng nghiên cứu



47



Kiểu hình

A

E

M



Số bệnh nhân

0

36

14

Tổng: n =50



Tỷ lệ %

0

72

28

100%



Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu gồm 2 loại kiểu hình E và M, khơng có

bệnh nhân nào thuộc kiểu hình A (tổn thương đường dẫn khí, khơng có tổn

thương KPT). Trong đó bệnh nhân kiểu hình E (chủ yếu KPT) chiếm tỷ lệ

72%, bệnh nhân kiểu hình M (tổn thương hỗn hợp cả KPT và đường dẫn

khí) chiếm tỷ lệ 28%.

3.3.1.7. Định lượng tổn thương bẫy khí

Bảng 3.15. Định lượng tổn thương bẫy khí theo tỷ lệ phần trăm thể tích <856HU ở thì thở ra và theo chỉ số thay đổi thể tích tương đối giữa 2 giá trị

tỷ trọng -860HU và -950HU

Thông số



X ±SD



Nhỏ nhất



Lớn nhất



LAVE856 (%)



51,43±14,31



74,3



RVC860-950 (%)



-8,65±9,09



19,2

-33,3



7,34



Nhận xét: Tỷ lệ phần trăm thể tích <-856HU trung bình ở thì thở ra (LAV E856)

của đối tượng nghiên cứu là 51,43±14,31, nhỏ nhất là 19,2%, lớn nhất là

74,3%. Chỉ số thay đổi thể tích tương đối giữa 2 giá trị tỷ trọng -860HU và

-950HU (RVC860-950) trung bình là -8,65±9,09, giá trị nhỏ nhất là -33,3, lớn

nhất là 7,34.

3.3.2. Liên quan thể tích khí phế thũng của tồn phổi và các thùy phổi với

ngưỡng giá trị tỷ trọng -950HU và một số chỉ số chức năng hô hấp

3.3.2.1. Liên quan thể tích khí phế thũng với phân độ GOLD

Bảng 3.16. Tỷ lệ phần trăm KPT thì hít vào với ngưỡng giá trị tỷ trọng thấp



48



-950HU ở các nhóm bệnh nhân theo phân độ GOLD

Phân



GOLD II



GOLD III



GOLD IV



p



25,16±9,0



30,94 ± 5,76



33,6 ± 7,10



p<0,05



độ

Chỉ số

LAV950 (%)



Nhận xét: Theo bảng 3.16 thấy tỷ lệ phần trăm thể tích KPT trung bình của

nhóm bệnh nhân GOLD II, GOLD III, GOLD IV lần lượt là 25,16%, 30,94%,

33,6%. Như vậy tỷ lệ phần trăm KPT tăng dần theo mức độ nặng của bệnh

theo GOLD và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

3.3.2.2. Phân độ Goddard trong các nhóm bệnh nhân theo phân độ GOLD

16

15



16

14

12

10



9



9



8

6

4

1



2

0



0



GOLD II



0



Nhẹ GOLD

Vừa

III



0



0



Nặng GOLD IV



Biểu đồ 3.2. Phân độ Goddard trong các nhóm bệnh nhân theo phân độ

GOLD

Nhận xét: Theo biểu đồ 3.2 thấy: Trong nhóm bệnh nhân GOLD II có 9 bệnh

nhân KPT mức độ nhẹ, 16 bệnh nhân KPT mức độ vừa. Trong nhóm bệnh

nhân GOLD III có 1 bệnh nhân KPT mức độ nhẹ, 15 bệnh nhân KPT mức độ

vừa. Trong nhóm bệnh nhân GOLD IV có 9 bệnh nhân KPT mức độ vừa,



49



khơng có bệnh nhân nào KPT mức độ nhẹ. Khơng có bệnh nhân KPT mức độ

nặng trong cả 3 nhóm phân loại. Như vậy có sự phù hợp giữa mức độ nặng

KPT với mức độ nặng theo GOLD.

3.3.2.3. Tương quan giữa tỷ lệ phần trăm thể tích khí phế thũng với một số

chỉ số chức năng hô hấp

0.50

0.45

0.40



LAV950%



0.35

0.30



f(x) = - 0.24x + 40.41

R² = 0.23



0.25

0.20

0.15

0.10

0.05

0.00

10



20



30



40



FEV1%



50



60



70



80



50



Biểu đồ 3.3. Biểu đồ thể hiện mối tương quan chỉ số LAV950 và FEV1%



0.50

0.45

0.40



LAV950%



0.35



f(x) = - 0.32x + 48.62

R² = 0.1



0.30

0.25

0.20

0.15

0.10

0.05

0.00

40



45



50



55



60



65



70



75



FEV1/FVC%

Biểu đồ 3.4. Biểu đồ thể hiện mối tương quan chỉ số LAV950 và FEV1/FVC

%

Bảng 3.17. Tương quan giữa chỉ số LAV950 với các chỉ số FEV1%,

FEV1/FVC% theo các thùy phổi

Chỉ số

Vùng phổi



FEV1%



FEV1/FVC%



r



p



r



p



Toàn phổi



-0.42



<0,05



-0.31



<0,05



Thùy trên phổi trái



-0.35



<0,05



-0.31



<0,05



Thùy dưới phổi trái



-0.39



<0,05



-0.24



>0,05



51



Thùy trên phổi phải



-0.51



<0,05



-0.44



<0,05



Thùy giữa phổi phải



-0.13



>0,05



-0.09



>0,05



Thùy dưới phổi phải



-0.42



<0,05



-0.33



<0,05



Nhận xét: Dựa vào biểu đồ 3.3, biểu đồ 3.4 và bảng 3.17 thấy rằng: Tỷ lệ

phần trăm thể tích KPT (LAV950) của tồn phổi có mối tương quan yếu với chỉ

số FEV1% (r= -0,42) và chỉ số FEV1/FVC% (r= -0,31). Trong các thùy phổi

thì mức độ tương quan được tìm thấy cao nhất ở thùy trên phổi phải với r=

-0,51 đối với chỉ số FEV1% và r= -0,44 đối với chỉ số FEV1/FVC%. Mức độ

tương quan của chỉ số FEV1% với LAV950 cao hơn chỉ số FEV1/FVC%.

Bảng 3.18. Tương quan giữa chỉ số LAV950 với chỉ số FEV1% và

FEV1/FVC% theo các nhóm kiểu hình

Chỉ số

Kiểu hình

Kiểu hình E (n=36)

Kiểu hình M (n=14)



FEV1%

r



p



-0,54

-0,33



<0,05

>0,05



FEV1/FVC%

r

p

-0,40

-0,02



<0,05

>0,05



Nhận xét: Theo bảng 3.18 trong nhóm bệnh nhân kiểu hình E tỷ lệ phần trăm

thể tích KPT (LAV950) có mối tương quan nghịch mức độ trung bình với chỉ số

FEV1% và tương quan yếu với chỉ số FEV1/FVC%. Trong nhóm bệnh nhân

kiểu hình M, chỉ số LAV950 khơng tương quan với cả hai chỉ số FEV1% và

FEV1/FVC%.



52



3.3.3. Liên quan các chỉ số định lượng bẫy khí với chỉ số FEV1% và

FEV1/FVC%.

3.3.3.1. Liên quan các chỉ số định lượng bẫy khí với phân độ GOLD

Bảng 3.19. Định lượng tổn thương bẫy khí của đối tượng nghiên cứu theo

phân loại GOLD

Phân

độ



GOLD II



Chỉ số

LAVE856 (%) 43,04±14,42

RVC860-950 (%)

-



GOLD III



GOLD IV



p



58,24±6,57

-5,41±7,71



62,6±9,79

-0.18±2,95



<0,05

<0,05



12,20±10,13

Nhận xét: Theo bảng 3.19 thấy chỉ số LAV E856 trung bình của nhóm bệnh

nhân GOLD II, GOLD III, GOLD IV lần lượt là 43,04%, 58,24%, 62,6%, chỉ số

RVC860-950 trung bình của nhóm bệnh nhân GOLD II, GOLD III, GOLD IV là

-12,20%, -5,41%, -0,18%. Như vậy chỉ số LAV E856, RVC860-950 tăng dần theo mức

độ nặng của bệnh theo GOLD và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

3.3.3.2. Tương quan giữa các chỉ số định lượng tổn thương bẫy khí với một số

chỉ số chức năng hô hấp

Bảng 3.20. Tương quan giữa các chỉ số định lượng tổn thương bẫy khí với

các chỉ số FEV1%, FEV1/FVC%

Chỉ số

Kiểu hình

LAVE856 (%)

RVC860-950(%)



FEV1%

r



p



-0,66

-0,51



<0,05

<0,05



FEV1/FVC%

r

p

-0,53

-0,37



<0,05

<0,05



53



Nhận xét: Dựa vào bảng 3.20 thấy rằng chỉ số LAVE856 (%) có mối tương

quan nghịch chặt chẽ với chỉ số FEV1% (r = -0,66) và mức độ trung bình với

chỉ số FEV1/FVC% (r= -0,53). Chỉ số RVC860-950 (%) có mối tương quan

nghịch với chỉ số FEV1% mức độ trung bình (r = -0,51) và tương quan yếu

với chỉ số FEV1/FVC% (r = -0,37).



Chương 4

BÀN LUẬN

4.1. Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Tuổi và giới

Bảng 4.1. Đặc điểm tuổi và giới của một số nghiên cứu tương tự trên thế

giới [42], [53], [61], [63], [64], [65]

Thơng số



Tuổi trung bình



Số lượng bệnh nhân



Nghiên cứu

Fujimoto và CS (2006)



68,2



(nam/nữ)

172 (124 nam/ 48 nữ)



Matsuoka và CS (2008)



71,0



36 (31 nam/5 nữ)



Akira và CS (2009)



67,3



76 (67 nam/9 nữ)



Schroeder và CS (2013)



63,5



2145 (1222 nam/923 nữ)



Fernandes và CS (2015)



66,4



34 (34 nam/0 nữ)



Mohamed và CS (2017)



53



30 (25 nam/5 nữ)



Chúng tôi



65,46



50 (44 nam/6 nữ)



Dựa vào bảng 4.1 có thể thấy rằng độ tuổi trung bình và tỷ lệ nam/nữ

trong nghiên cứu chúng tơi khơng có sự khác biệt đáng kể so với hầu hết các

nghiên cứu tương tự trên thế giới. Tỷ lệ nam/nữ trong nghiên cứu của chúng

tôi là 44/6=7,33, tỷ lệ này cao hơn so với các nghiên cứu của Fujimoto (2006)

(nam/nữ = 2,58) [42] cũng như các nghiên cứu dịch tễ BPTNMT ở thành phố



54



Hà Nội của Ngô Quý Châu và CS (2005) (nam/nữ = 4,86) [9] và của Nguyễn

Quỳnh Loan (2002) (nam/nữ = 6,58) [66]. Đặc biệt là nghiên cứu của

Schroeder và CS (2013) tiến hành trên quy mơ lớn với 4062 bệnh nhân, trong

đó có 2145 bệnh nhân BPTNMT. Nguyên nhân của sự chênh lệch này do các

nguyên nhân như: số lượng đối tượng nghiên cứu nhỏ, đối tượng nghiên cứu

đến từ nhiều vùng miền khác nhau.

Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tơi là 65,46 tuổi, phù

hợp với độ tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh trong các nghiên cứu trước đây.

4.1.2. Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào

Bảng 4.2. Số lượng thuốc lá của một số nghiên cứu tương tự trên thế giới

[42], [61], [63], [64], [65]

Thông số

Nghiên cứu

Fujimoto và CS (2006)



Số bao – năm trung bình

49,7



Matsuoka và CS (2008)



34,5



Akira và CS (2009)



57,1



Schroeder và CS (2013)



52,9



Fernandes và CS (2015)



45,5



Chúng tôi



17,7



Dựa vào bảng 4.2 thấy rằng số lượng thuốc lá/thuốc lào của bệnh nhân

trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với các nghiên cứu khác tương tự

trên thế giới. Số bao – năm trung bình trong nghiên cứu của Akira và CS

(2009) là 57,1, trong nghiên cứu của Schroeder và CS (2013) là 52,9, trong

khi nghiên cứu của chúng tôi là 17,7. Điều này có thể giải thích là do một số

ngun nhân: Trong số 50 bệnh nhân nghiên cứu của chúng tơi thì có 5 bệnh

nhân khơng có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào (4 nữ và 1 nam). Hầu hết bệnh

nhân nghiên cứu của chúng tôi là người già sống trong nền kinh tế kém phát



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Trong các loại tổn thương phổi kèm theo loại tổn thương tổ chức kẽ là loại tổn thương gặp nhiều nhất với 37 bệnh nhân (chiếm 74%). Loại tổn thương dày thành phế quản mức độ vừa đến nặng và tổn thương đông đặc cùng gặp ở 14 bệnh nhân (chiếm 28%),

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×