Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong nghiên cứu, chúng tôi không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian sống thêm không bệnh giữa các nhóm về khoảng thời gian phát hiện ung thư vú thứ hai, độ tuổi, tình trạng di căn hạch, và sự bộc lộ ER. Nguyên nhân chính có lẽ là do

Trong nghiên cứu, chúng tôi không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian sống thêm không bệnh giữa các nhóm về khoảng thời gian phát hiện ung thư vú thứ hai, độ tuổi, tình trạng di căn hạch, và sự bộc lộ ER. Nguyên nhân chính có lẽ là do

Tải bản đầy đủ - 0trang

72



KẾT LUẬN

Nghiên cứu trên 32 bệnh nhân ung thư vú hai bên giai đoạn I, II (18

đồng thời và 14 khơng đồng thời) với thời gian theo dõi trung bình 14 tháng,

chúng tôi rút ra những kết luận sau:

1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư vú hai bên

- Tuổi mắc bệnh trung bình của ung thư vú hai bên đồng thời và không

đồng thời lần lượt là 56,89 và 51,93.

- 12,5% bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc ung thư vú.

- Khoảng thời gian trung bình phát hiện ung thư vú thứ hai trong ung thư

vú hai bên không đồng thời là 93,71 tháng (16 – 200 tháng).

- Khơng có sự khác biệt giữa vú phải và vú trái về vị trí và kích thước.

- Độ nhạy của X-quang tuyến vú đối với ung thư vú nguyên phát thứ

nhất là 96,77%, tuy nhiên với ung thư vú nguyên phát thứ hai chỉ là 64,52%.

- Độ nhạy của xét nghiệm tế bào với ung thư vú nguyên phát thứ nhất và

thứ hai là 93,75% và 53,12%.

- Ung thư thể ống xâm nhập là thể hay gặp nhất, thể tiểu thùy xâm nhập

gặp ở 5 bệnh nhân (15,63%).

- Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và phần lớn tổn thương ung

thư hai bên đều tương đồng về giai đoạn, tình trạng thụ thể nội tiết, sự bộc lộ

quá mức Her-2/neu.

2. Kết quả điều trị bệnh nhân ung thư vú hai bên

- Tất cả bệnh nhân đều được phẫu thuật triệt căn trong đó có 1 bệnh nhân

phẫu thuật bảo tồn tuyến vú.

- Có 1 bệnh nhân ung thư vú hai bên đồng thời tái phát tại chỗ. Có 2

bệnh nhân ung thư vú hai bên không đồng thời tái phát di căn xương và phổi.

- Khơng có sự khác biệt về thời gian sống thêm không bệnh giữa ung thư

vú hai bên đồng thời và khơng đồng thời.

- Khơng tìm thấy mối liên quan giữa thời gian sống thêm không bệnh với

các yếu tố: tuổi, khoảng thời gian phát hiện tổn thương ung thư vú thứ hai,

tình trạng hạch nách, tình trạng thụ thể nội tiết.



73



KIẾN NGHỊ

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị sau:

1. Ung thư vú hai bên vẫn nên được coi là hai tổn thương nguyên phát

độc lập và điều trị theo hướng tổn thương nguyên phát.

2. Chúng tôi cần thêm một nghiên cứu với số lượng bệnh nhân lớn hơn

và thời gian theo dõi dài hơn để có thể tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê về kết quả điều trị.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA



Vú phải



Vú trái



bệnh nhân Lê Thị Kim N



52 T



SHS: 16312785



Ảnh 1: Bệnh phẩm sau phẫu thuật bệnh nhân ung thư vú

hai bên đồng thời



CC



MLO

bệnh nhân Nguyễn Thị D



68T



SHS: 16303154



Ảnh 2: Hình ảnh X quang tuyến vú (Vú P: BIRADS V – Vú T:

BIRADS V)



Vú phải



Vú trái



Số GPB: K3 – 15 – 32680



Số GPB: K3 – 15 – 32679



Carcinom thể nhú xâm nhập

Bệnh nhân: Từ Ngọc Kh



75T



Carcinom thể nhú nội ống

SHS: 15310835



Ảnh 3: Hình ảnh mơ bệnh học



PHỤ LỤC 1

BỆNH ÁN MẪU

I.



II.



HÀNH CHÍNH

1. Họ và tên bệnh nhân:…………………………………………

2. Tuổi:………Mã BA:…………………Giường: ……………..

3. Địa chỉ:………………………………………………………..

4. Sô ĐT: ………………………………………………………..

5. Nghề nghiệp: …………………………………………………

6. Ngày vào viện: ………………………………………………

7. Ngày ra viện: …………………………………………………

CHUYÊN MÔN

1. LDVV: ……………………………………………………….

2. Bệnh sử:

2.1. Khoảng thời gian trước khi vào viện: ………………….

2.2. Khoảng thời gian từ khi phát hiện ung thư vú thứ 1 đến

ung thư vú thứ 2: ………………………………………….

Vú P: ………………………………

Vú T: ………………………………

2.3. Các triệu chứng cơ năng



Vú bên

Tự sờ thấy u



P



T



Có □



Khơng □



Có □



Khơng □



Có □



Khơng □



Có □



Khơng □



Có □



Khơng □



Có □



Khơng □



Có □



Khơng □



Có □



Khơng □



Kích thước u

Vị trí u

Số lượng u

Dấu hiệu đau

Thời gian đau

Tính chất đau

Chảy dịch núm vú

Tính chất dịch

Loét da

Tính chất ổ loét



2.4. Gầy sút cân:

………………………………………….................

2.5. Triệu chứng khác ( nếu có ):

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

3. Tiền sử:

3.1. Kinh nguyệt:

Bắt đầu năm:………………………..

Mãn kinh năm:…………………..

Đều □

Không đều □

3.2. PARA: ………………….

3.3. Sinh con đầu năm: ………………………………………

3.4. Thời gian cho con bú: …………………………………...

3.5. Tiền sử khác:

………………………………………………………………

………………………………………………………………

3.6. Tiền sử gia đình:

………………………………………………………………

………………………………………………………………

4. Khám lâm sàng

4.1. So sánh 2 vú:

Cân đối □

Khơng cân đối □

4.2. U vú:

Vú bên

Vị Trí Góc 1/4

Cách núm vú

Kích thước

Số lượng

Mật độ

Ranh giới

Di động u

Bề mặt u

Đau khi sờ

Chảy dịch tại u

Chảy dich núm vú

Tụt núm vú

Xâm lấn da

Xâm lấn thành ngực

Sần da cam



P



T



Loét da

4.3.



Hạch nách:



Vú bên



P



T



P



T



Số lượng

Vị trí

Kích thước

Mật độ

Ranh giới

Di động

Bề mặt

4.4.



Hạch khác:



Bên

Số lượng

Vị trí

Kích thước

Mật độ

Ranh giới

Di động

Bề mặt



4.5. Dấu hiệu lâm sàng khác:

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………



5. Chụp vú:

5.1. U vú:

Bên



P



T



P



T



Mật độ tuyến vú

Số lượng u

Vị trí u

Kích thước u

Ranh giới u

Mật độ u

Bờ u

Vơi hóa

BIRADS

5.2.



Hạch nách:



Bên

Số lượng hạch

Vị trí hạch

Kích thước hạch

Ranh giới hạch

Mật độ hạch

Bờ



6. Siêu âm:

6.1. U vú

Bên

Số lượng

Vị trí

Kích thước

Mật độ

Ranh giới

Bờ

6.2.



P



T



P



T



Hạch nách



Bên

Số lượng

Vị trí

Kích thước

Mật độ

Ranh giới

Bờ



7. Tế bào học và mô bệnh học:

7.1. U vú

Bên

Cyto

Sinh thiết kim

Sinh thiết tức thì

7.2.



P



T



P



T



Hạch nách



Bên

Cyto

Sinh thiết kim

Sinh thiết tức thì

8. Giải phẫu bệnh:

8.1. Đại thể:

8.1.1. U vú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong nghiên cứu, chúng tôi không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian sống thêm không bệnh giữa các nhóm về khoảng thời gian phát hiện ung thư vú thứ hai, độ tuổi, tình trạng di căn hạch, và sự bộc lộ ER. Nguyên nhân chính có lẽ là do

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×