Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Trong 14 bệnh nhân ung thư vú hai bên không đồng thời, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần ung thư là 16 tháng và dài nhất là 200 tháng, trung bình là 93,71 ± 55,83 tháng. 64,3% bệnh nhân phát hiện ung thư vú thứ hai sau 5 năm.

- Trong 14 bệnh nhân ung thư vú hai bên không đồng thời, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần ung thư là 16 tháng và dài nhất là 200 tháng, trung bình là 93,71 ± 55,83 tháng. 64,3% bệnh nhân phát hiện ung thư vú thứ hai sau 5 năm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Kích thước vú nguyên phát vú phải



2,08 ± 0,78



Kích thước vú nguyên phát vú trái



2,02 ± 0,78



Ung thư vú hai bên đồng thời



X ± SD



Kích thước vú nguyên phát vú phải



1,89 ± 0,7



Kích thước vú nguyên phát vú trái



2,04 ± 0,76



Ung thư vú hai bên khơng đồng thời



X ± SD



Kích thước vú nguyên phát thứ nhất



2,83 ± 0,65



Kích thước vú nguyên phát vú thứ hai



1,64 ± 0,56



0,746



p

0,525



p

< 0,05



Nhận xét:

- Không có sự khác biệt giữa kích thước u vú phải và trái.

- Trong nhóm ung thư vú hai bên khơng đồng thời, kích thước u vú thứ

hai nhỏ hơn so với u nguyên phát đầu tiên (p < 0,05).



36



3.2.1.5. Số lượng u

Bảng 3.6. Số lượng u

Ung



Đồng thời



Không đồng thời



Tổng chung



thư vú



Thứ nhất



Thứ hai



Thứ nhất



Thứ hai



Thứ nhất



Thứ hai



hai bên



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



0



1 (5,6)



0



0



0



1 (3,1)



Một ổ



14 (77,8)



15 (83,3)



13 (92,9)



13 (92,9)



27 (84,4)



28 (87,5)



Đa ổ



4 (22,2)



2 (11,1)



1 (7,1)



1(7,1)



5 (15,6)



3 (9,4)



Không

thấy u



Nhận xét: Chỉ có 1 trường hợp khơng thấy u trên lâm sàng, còn lại có 15,6%

ung thư vú ngun phát thứ nhất và 9,4% ung thư vú nguyên phát thứ hai có

đa ổ tổn thương.

3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng

3.2.2.1. Đặc điểm X-quang ung thư vú 2 bên

Bảng 3.7: Đặc điểm X-quang vú 2 bên

Ung thư vú



Đồng thời



Không đồng thời



Tổng chung



hai bên



Thứ nhất

n (%)



Thứ hai

n (%)



Thứ nhất

n (%)



Thứ hai

n (%)



Thứ nhất

n (%)



Thứ hai

n (%)



Âm tính



1 (5,56)



8 (44,44)



0



3 (23,08)



1 (3,23)



11 (35,48)



Dương tính 17 (94,44) 10 (55,56)



13 (100)



10 (76,92) 30 (96,77) 20 (64,52)



Nhận xét: Độ nhạy của X-quang tuyến vú đối với ung thư vú nguyên phát thứ

nhất là 96,77%, tuy nhiên với ung thư vú nguyên phát thứ hai chỉ là 64,52%.

3.2.2.2. Đặc điểm u trên X-quang vú

Bảng 3.8: Đặc điểm u trên X-quang tuyến vú



37



Đồng thời



Ung thư



Không đồng thời



Tổng chung



Thứ nhất



Thứ hai



Thứ nhất



Thứ hai



Thứ nhất



Thứ hai



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



1 (5,56)



8 (44,44)



0



3 (23,08)



1 (3,23)



11 (35,48)



Hình khối



8 (44,44)



5 (27,78)



7 (53,85)



3 (23,08)



15 (48,38)



8 (25,81)



Vi vơi hóa



0



3 (16,67)



1 (7,69)



4 (30,76)



1 (3,23)



7 (22,58)



9 (50)



2 (11,11)



5 (38,46)



3 (23,08)



14 (45,16)



5 (16,13)



vú hai bên

Không

thấy tổn

thương



Cả hình

khối và vi

vơi hóa

Nhận xét: Hình ảnh tổn thương trên X quang vú tại vú thứ nhất và vú thứ

hai lần lượt là: hình khối (48,38% và 25,81%), vi vơi hóa (3,23% và 23,58%),

cả hình khối và vi vơi hóa (45,16% và 16,13%).



38



3.2.2.3. Đặc điểm tế bào học ung thư vú hai bên

Bảng 3.9: Đặc điểm tế bào học ung thư vú hai bên

Ung thư

vú hai bên

Lành tính

Nghi ngờ

Ác tính



Đồng thời

Thứ nhất

Thứ hai



Không đồng thời

Thứ nhất

Thứ hai



Tổng chung

Thứ nhất

Thứ hai



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



0

2 (11,11)

16 (88,89)



7 (38,89)

5 (27,78)

6 (33,33)



0

0

14 (100)



3 (21,43)

0

11 (78,57)



0

2 (6,25)

30 (93,75)



10 (31,25)

5 (15,63)

17 (53,12)



Nhận xét: Độ nhạy của xét nghiệm tế bào với ung thư vú nguyên phát thứ

nhất và hai là 93,75% và 53,12%.

3.2.2.4. Đặc điểm mô bệnh học ung thư vú hai bên

Bảng 3.10: Đặc điểm mô bệnh học ung thư vú hai bên

Đồng thời

Thứ nhất Thứ hai



Ung thư vú

hai bên

Thể ống tại chỗ

Thể ống xâm



Không đồng thời

Thứ nhất Thứ hai



Tổng chung

Thứ nhất Thứ hai



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



0



4 (22,22)



1 (7,14)



2 (14,29)



1 (3,12)



6 (18,75)



nhập không phải



13 (72,22) 11 (61,11) 12 (85,72) 10 (71,42) 25 (78,13) 21 (65,63)



loại đặc biệt

Thể tiểu thùy XN

Thể nhầy

Thể khác

Tổng



2 (11,11)

2 (11,11)

1 (5,56)

18



2 (11,11)

0

1 (5,56)

18



0

0

1 (7,14)

14



2 (14,29)

0

0

14



2 (6,25)

2 (6,25)

2 (6,25)

32



4 (12,5)

0

1 (3,12)

32



Nhận xét: Ung thư thể ống xâm nhập không phải loại đặc biệt là thể hay gặp

nhất, thể tiểu thùy xâm nhập gặp ở 5 bệnh nhân (15,63%).

3.2.2.5. Sự tương quan mô bệnh học giữa hai bên

Bảng 3.11. Sự tương quan mô bệnh học giữa hai bên

Sự tương đồng



Giống nhau

n



%



Khác nhau

n



%



39



Ung thư vú hai bên đồng thời



10



55,56



8



44,44



Ung thư vú hai bên không



8



57,14



6



42,86



đồng thời

Ung thư vú hai bên



18



56,25



14



43,75



Nhận xét: Có 43,75% bệnh nhân có giải phẫu bệnh hai bên là khác nhau.

3.2.2.6. Tình trạng thụ thể nội tiết

Bảng 3.12: Tình trạng thụ thể nội tiết

Ung thư vú



Đồng thời



Không đồng thời



Tổng chung



Thứ nhất



Thứ hai



Thứ nhất



Thứ hai



Thứ nhất



Thứ hai



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



5 (27,78)



3 (21,43)



7 (53,85)



5 (35,71)



12 (38,71)



8 (28,57)



Dương tính 13 (72,22) 11 (78,57)



6 (46,15)



9 (64,29)



19 (61,29)



20 (71,43)



hai bên

ER

Âm tính



PR

Âm tính



6 (33,33)



7 (50)



7 (53,85)



8 (57,14)



13 (41,94)



15 (53,57)



Dương tính 12 (66,67)



7 (50)



6 (46,15)



6 (42,86)



18 (58,06)



13 (46,43)



Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân có biểu hiện thụ thể nội tiết dương tính.

3.2.2.7. Sự biểu lộ quá mức Her-2/neu

Bảng 3.13. Sự biểu lộ quá mức Her-2/neu

Ung thư

vú hai bên



Đồng thời

Thứ nhất

Thứ hai



n (%)



Âm tính

13 (72,22)

Nghi ngờ

1 (5,56)

Dương tính 4 (22,22)



Khơng đồng thời

Thứ nhất

Thứ hai



Tổng chung

Thứ nhất

Thứ hai



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



11 (78,57)

1 (7,14)

2 (14,29)



9 (69,23)

3 (23,08)

1 (7,69)



9 (64,29)

3 (21,43)

2 (14,28)



22 (70,97)

4 (12,9)

5 (16,13)



20 (71,42)

4 (14,29)

4 (14,29)



Nhận xét: Đa số bệnh nhân có sự bộc lộ q mức Her-2/neu âm tính.

3.2.2.8. Phân loại phân tử bằng phương pháp hóa mơ miễn dịch



40



Bảng 3.14. Phân loại phân tử bằng phương pháp hóa mô miễn dịch

Ung thư vú

hai bên

Luminal A

Luminal B Her-2/neu (+)

Luminal B Her-2/neu (-)

Her-2/neu (+)

Basal like

(dạng đáy)

Không rõ



Đồng thời

n (%)

13 (40,63)



Không đồng thời

n (%)

5 (18,52)



2 (6,25)



1 (3,7)



8 (25)



5 (18,52)



4 (12,5)



1 (3,7)



3 (9,37)



9 (33,34)



2 (6,25)



6 (22,22)



P

0,107



0,015



Nhận xét: - Trong ung thư vú hai bên đồng thời, tỷ lệ hay gặp nhất là Luminal

A (40,63%%).

- Trong ung thư vú hai bên không đồng thời, tỷ lệ hay gặp nhất là

dạng đáy (33.34%).

3.2.2.9. Sự thay đổi tình trạng thụ thể nội tiết và sự biểu lộ quá mức Her2/neu

Bảng 3.15: Sự thay đổi tình trạng thụ thể nội tiết và sự biểu

lộ quá mức Her-2/neu

Ung thư vú

hai bên

ER

Cả hai (+)

Cả hai (-)

(-)  (+)

(+)  (-)

Khác nhau

Giống nhau

PR

Cả hai (+)

Cả hai (-)



Đồng thời

n (%)



Không đồng thời

n (%)



Tổng chung

n (%)



9 (64,29)

2 (14,28)



13 (48,15)

4 (14,81)



3 (21,43)

11 (78,57)



4 (30,77)

2 (15,38)

5 (38,46)

2 (15,39)

7 (53,85)

6 (46,15)



6 (42,86)

4 (28,57)



1 (7,69)

2 (15,39)



7 (25,93)

6 (22,22)



10 (37,04)

17 (62,96)



41



(-)  (+)

(+)  (-)

Khác nhau

Giống nhau

Her-2/neu

Cả hai (+)

Cả hai (-)

(-)  (+)

(+)  (-)

Khác nhau

Giống nhau



5 (38,46)

5 (38,46)

10 (76,92)

3 (23,08)



14 (51,85)

13 (48,15)



1 (7,69)

10 (76,93)



7



1 (5)

17 (85)



2 (15,38)

11 (84,62)



0

7



2 (10)

18 (90)



4 (28,57)

10 (71,43)



(-) (+): Thụ thể nội tiết âm tính ở ung thư vú nguyên phát thứ nhất và dương tính ở ung

thư vú nguyên phát thứ hai.

(+)  (-):Thụ thể nội tiết dương tính ở ung thư vú nguyên phát thứ nhất và âm tính ở ung

thư vú nguyên phát thứ hai.



Nhận xét:

- 78,57% tương đồng ER và 71,43% tương đồng PR trong ung thư vú hai

bên đồng thời.

- 46,15% tương đồng ER và 23,08% tương đồng PR trong ung thư vú hai

bên không đồng thời.

3.2.2.10. Sự tương đồng theo phân loại phân tử bằng phương pháp hóa mơ

miễn dịch

Bảng 3.16. Sự tương đồng theo phân loại phân tử bằng phương pháp hóa

mơ miễn dịch



Tương đồng



Ung thư vú hai bên



theo phân loại



đồng thời



phân tử



n (%)



Ung thư vú hai

bên không



Tổng chung



đồng thời



n (%)



n (%)



42



Giống nhau



6 ( 46,15)



1 (14,29)



7 (35)



Khác nhau



7 (53,85)



6 (85,71)



13 (65)



0,782



0,059



0,18



P



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt giữa tổn thương hai bên vú theo phân loại

phân tử bằng phương pháp hóa mơ miễn dịch.



43



3.2.2.11. Giai đoạn ung thư vú hai bên

Bảng 3.17: Giai đoạn ung thư vú hai bên

Biến số



T

N

TNM



is

1

2

0

1

0

1

2



Đồng thời

Thứ nhất

Thứ hai

n (%)

0

4 (22,22)

14 (77,78)

12 (66,67)

6 (33,33)

0

3 (16,67)

15 (83,33)



n (%)

4 (22,22)

10 (55,56)

4 (22,22)

16 (88,89)

2 (11,11)

4 (22,22)

8 (44,44)

6 (33,34)



Không đồng thời

Thứ nhất Thứ hai



p



0,47

0,60

0,40



p



n (%)

n (%)

1 (7,14)

2 (14,29)

2 (14,29)

7 (50)

0,34

11 (78,57) 5 (35,71)

8 (57,14) 13 (92,86)

0,23

6 (42,86)

1 (7,14)

1 (7,14)

2 (14,28)

2 (14,29)

6(42,86) 0,37

11 (78,57) 6 (42,86)



Nhận xét: 11,11% và 10,71% ung thư vú hai bên đồng thời và không

đồng thời là giai đoạn tại chỗ, 30,56% và 28,57% là giai đoạn I, 58,33% và

60,71% là giai đoạn II.

3.2.2.12. Tuổi mắc ung thư vú nguyên phát thứ hai theo ER.

Bảng 3.18. Tuổi mắc ung thư vú nguyên phát thứ hai theo ER

Tuổi



n



X ± SD



ER dương tính



19



58,58 ± 9,52



ER âm tính



12



48,67 ± 8,13



p

0,006



Nhận xét: Nhóm ER dương tính có tuổi mắc bệnh cao hơn (p < 0,05).

3.2.2.13. Khoảng thời gian giữa hai lần ung thư theo ER

Bảng 3.19. Khoảng thời gian giữa hai lần ung thư theo ER

Khoảng thời gian



n



X ± SD



p



ER dương tính



6



79,67 ± 50,36



0,705



44



ER âm tính



7



90,57 ± 50,49



Nhận xét: Khoảng thời gian giữa hai lần ung thư khơng liên quan với tình

trạng ER.

3.2.2.14. So sánh sự tương đồng về các thông số mô học giữa ung thư vú hai

bên đồng thời và không đồng thời



Biểu đồ 3.3: So sánh sự tương đồng về các thông số mô học của ung thư

vú hai bên giữa ung thư vú hai bên đồng thời và không đồng thời

Nhận xét: Sự tương đồng về các thông số mô học của ung thư vú hai bên

đồng thời và không đồng thời là tương tự nhau.

3.2.2.15. So sánh sự tương đồng về thụ thể nội tiết và Her-2/neu giữa ung thư

vú hai bên đồng thời và không đồng thời



45



Biểu đồ 3.4: So sánh sự tương đồng về thụ thể nội tiết và Her-2/neu giữa

ung thư vú hai bên đồng thời và không đồng thời

Nhận xét: Sự tương đồng về ER, Her-2/neu khơng có sự khác biệt, trong khi

sự tương đồng PR của ung thư vú hai bên đồng thời cao hơn hẳn ung thư vú

hai bên không đồng thời (p = 0,012).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Trong 14 bệnh nhân ung thư vú hai bên không đồng thời, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần ung thư là 16 tháng và dài nhất là 200 tháng, trung bình là 93,71 ± 55,83 tháng. 64,3% bệnh nhân phát hiện ung thư vú thứ hai sau 5 năm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×