Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Piccolo [15]. Điều đó đã giải thích một cách thuyết phục cơ chế rối loạn nhịp tim của nhóm bệnh nhân có triệu chứng: dẫn truyền ngược qua đường dẫn t

Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Piccolo [15]. Điều đó đã giải thích một cách thuyết phục cơ chế rối loạn nhịp tim của nhóm bệnh nhân có triệu chứng: dẫn truyền ngược qua đường dẫn t

Tải bản đầy đủ - 0trang

77



xuất hiện rung thấttrong thời gian theo dõi thấp hơn hẳn nhóm có triệu chứng:

0,1% so với 2,2% [49].

4.3.6. Về đặc điểm rối loạn nhịp tim do kích thích tim

có chương trình gây ra

Rối loạn nhịp tim xảy ra khi kích thích tim có chương trình ở nhóm

khơng triệu chứng thấp hơn hẳn so với nhóm có triệu chứng, có đến 71,1% số

bệnh nhân không triệu chứng không xảy ra rối loạn nhịp tim, con số này ở

nhóm có triệu chứng chỉ là 11,5%. Kết quả này là hợp lý bởi bản thân trên

lâm sàng khi khơng có kích thích tim, các bệnh nhân của nhóm có triệu chứng

cũng đã có các cơn nhịp nhanh trong quá khứ và hiện tại.

Riêng tỉ lệ cơn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất chiều ngược (AVRT

antidromic) ở nhóm khơng triệu chứng lại cao hơn một chút so với nhóm có

triệu chứng: 2,6% so với 1%. Tham khảo một số nghiên cứu, quan điểm giải

thích cho sự khác biệt này là cơ chế hình thành cơn nhịp nhanh phụ thuộc vào

tương quan khả năng dẫn truyền của nút nhĩ thất với đường dẫn truyền phụ: ở

nhóm bệnh nhân khơng triệu chứng, khả năng dẫn truyền ngược của đường

phụ kém hơn nhóm có triệu chứng; khi đó vai trò của nút nhĩ thất và dẫn xuôi

qua đường phụ sẽ chiếm ưu thế và tạo ra cơn nhịp nhanh vòng vào lại nhi thất

kiểu chiều ngược (AVRT antidromic).



78



KẾT LUẬN

Sau khi nghiên cứu trên 38 bệnh nhân Wolff-parkinson-white không

triệu chứng tại Viện tim mạch quốc gia, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1. Đặc điểm điện sinh lý tim bệnh nhân WPW không triệu chứng:

- Đường dẫn truyền phụ

o Có 34,2% bệnh nhân khơng có dẫn truyền ngược qua đường phụ.

o TGCKKT gây blốc đường phụ chiều xuôi và chiều ngược lần lượt là

372,105 ±137,569ms và 369,200 ±93,360ms.

o TGTHQ đường phụ chiều xuôi và chiều ngược lần lượt là 307,059

±68,425ms và 321,600 ±85,278ms. Tỉ lệ bệnh nhân có TGTHQ đường phụ

≤240ms chiều xi là 14,7%, chiều ngược là 8,0%.

o Có 4 bệnh nhân có dẫn truyền qua đường phụ rất kém (TGCKKT gây

blốc đường phụ chiều xi trên 600ms), trong đó có 2 bệnh nhân (5,3%) biểu

hiện WPW cách hồi trênĐTĐ.

o Số lượng và vị trí: 94,7% bệnh nhân có 1 đường dẫn truyền phụ, trong

đó 55,3% nằm ở thành bên vòng van hai lá.

- Đường dẫn truyền qua nút nhĩ thất

o Có 21,05% bệnh nhân khơng có dẫn truyền ngược qua nút nhĩ thất.

o TGCKKT gây blốcnút nhĩ thất chiều xuôi và chiều ngược lần lượt là

357,36±42,21ms và 464,66±66,26ms.

o TGTHQnút nhĩ thất chiều xuôi và chiều ngược lần lượt là

333,68±56,68ms và 411,66±85,62ms.

- Chức năng nút xoang, các khoảng dẫn truyền trong tim, thời gian trơ

cơ nhĩ/cơ thất đều nằm trong giới hạn bình thường.

- Khi kích thích tim có chương trình: 15,8% bệnh nhân gây được cơn

AVRT; 13,2% bệnh nhân có cơn rung nhĩ ngắn.



79



2. So sánh đặc điểm điện sinh lý đường dẫn truyền phụ của nhóm

WPW khơng triệu chứng và nhóm WPW có triệu chứng

- TGCKKT gây blốc đường phụ chiều xi của nhóm WPW khơng triệu

chứng là 372,1 ±137,5ms dài hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm WPW có

triệu chứng 271,4±57,0ms với p<0.05.

- TGCKKT gây blốc đường phụ chiều ngược của nhóm WPW khơng triệu

chứng là 369,2 ±93,3ms dài hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm WPW có

triệu chứng 289,2±97,8ms với p<0.05.

- TGTHQ đường phụ chiều xi của nhóm WPW khơng triệu chứng là

307,1±68,4ms dài hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm WPW có triệu chứng

250,0±54,0ms với p<0.05.

- TGTHQ đường phụ chiều ngược của nhóm WPW khơng triệu chứng là

321,6±85,3ms dài hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm WPW có triệu chứng

251,6±80,9ms với p<0.05.

- Đường dẫn truyền qua nút nhĩ thất, chức năng nút xoang, các khoảng

dẫn truyền trong tim, thời gian trơ cơ nhĩ và cơ thất tương đối tương đồng ở 2

nhóm và đều nằm trong giới hạn bình thường.

- Tỉ lệ gây RLNT khi kích thích tim có chương trình ở nhóm WPW khơng

triệu chứng là 28,9%, thấp hơn có ý nghĩa thống kê với nhóm WPW có triệu

chứng là 88,5% với p<0.05.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



P. T. Quỳnh và N. T. Hiền (2010). WOLFF-PARKINSON-WHITE:

Không



triệu



chứng,



http://timmachhoc.vn/component/content/article.html?id

2.



Internet:

=468:wolff-



parkinson-white-khong-triu-chng&catid=60:tng-quan-v-tim-mch.

Pediatric, S. Congenital Electrophysiology, S. Heart Rhythm et al

(2012). PACES/HRS expert consensus statement on the management of

the asymptomatic young patient with a Wolff-Parkinson-White (WPW,

ventricular preexcitation) electrocardiographic pattern: developed in

partnership between the Pediatric and Congenital Electrophysiology

Society (PACES) and the Heart Rhythm Society (HRS). Endorsed by the

governing bodies of PACES, HRS, the American College of Cardiology

Foundation (ACCF), the American Heart Association (AHA), the

American Academy of Pediatrics (AAP), and the Canadian Heart



3.



Rhythm Society (CHRS). Heart Rhythm, 9(6), 1006-1024.

E. D. Davenport, K. A. Rupp, E. Palileo et al (2017). Asymptomatic

Wolff-Parkinson-White Pattern ECG in USAF Aviators. Aerosp Med



Hum Perform, 88(1), 56-60.

4. A. Kibos, J. C. Deharo, A. Adoubi et al (2007). [Clinical and

electrophysiological study of asymptomatic Wolff-Parkinson-White

5.



syndrome]. Ann Cardiol Angeiol (Paris), 56(5), 237-240.

J. K. Triedman (2009). Management of asymptomatic Wolff-Parkinson-



White syndrome. Heart, 95(19), 1628-1634.

6. P. Q. Khánh (2013). Holter điện tâm đồ trong chẩn đoán và theo dõi một số

rối loạn nhịp tim, Internet: http://medicare.health.vn/cong-dong/tailieu/holter-dien-tam-do-trong-chan-doan-va-theo-doi-mot-so-roi-loan7.



nhip-tim.

V. V. Lazorishinets, M. D. Glagola, A. S. Stychinsky et al (2000).

Surgical treatment of Wolf-Parkinson-White syndrome during plastic



operations in patients with Ebstein's anomaly. Eur J Cardiothorac Surg,

8.



18(4), 487-490.

J. P. Zachariah, E. P. Walsh, J. K. Triedman et al (2013). Multiple

accessory pathways in the young: the impact of structural heart disease.



9.



Am Heart J, 165(1), 87-92.

H. J. Wellens, L. M. Rodriguez, C. Timmermans et al (1997). The

asymptomatic



patient



with



the



Wolff-Parkinson-White



electrocardiogram. Pacing Clin Electrophysiol, 20(8 Pt 2), 2082-2086.

10. P. Đ. Phong và P. Q. Khánh (2014). Triệt đốt rối loạn nhịp tim bằng năng

lượng sóng có tần số Radio qua đường catheter. Tạp chí Tim mạch học

Việt Nam, (68), 20.

11. C. Pappone, G. Vicedomini, F. Manguso et al (2014). Wolff-ParkinsonWhite syndrome in the era of catheter ablation: insights from a registry

study of 2169 patients. Circulation, 130(10), 811-819.

12. C. Pappone, V. Santinelli, F. Manguso et al (2003). A randomized study of

prophylactic catheter ablation in asymptomatic patients with the WolffParkinson-White syndrome. N Engl J Med, 349(19), 1803-1811.

13. D. Pietro (2009). Asymptomatic children with the Wolff-Parkinson-White

pattern: what to do to stratify the risk of serious arrhythmias? J

Cardiovasc Med (Hagerstown), 10(1), 6-7.

14. M. N. Obeyesekere, P. Leong-Sit, D. Massel et al (2012). Risk of

arrhythmia



and



sudden



death



in



patients



with



asymptomatic



preexcitation: a meta-analysis. Circulation, 125(19), 2308-2315.

15. E. Piccolo and P. Delise (1986). [Alarm or fatalism. Which of the two is

more useful to the patient with asymptomatic Wolff-Parkinson-White

syndrome?]. G Ital Cardiol, 16(8), 623-624.

16. B. Brembilla-Perrot (2002). Electrophysiological evaluation of WolffParkinson-White syndrome. Indian Pacing Electrophysiol J, 2(4), 143-152.

17. P. Đ. Phong và P. Q. Khánh (2013). Thăm dò điện sinh lý tim. Tạp chí Tim

mạch học Việt Nam, (63).

18. V. H. Long và c. sự (2015). So sánh một số đặc điểm điện sinh lý học về



tính chất dẫn truyền của đường dẫn truyền phụ với đường dẫn truyền

chính thống. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, (70), 54.

19. P. H. Văn (2015). Tính phổ biến, biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán hội

chứng



WPW,






chuyen-sau/1141-tinh-pho-bien-bieu-hien-lam-sang-va-chan-doan-hoichung-wolff-parkinson-white-syndrome.html>.

20. T. M. Munger, D. L. Packer, S. C. Hammill et al (1993). A population

study of the natural history of Wolff-Parkinson-White syndrome in

Olmsted County, Minnesota, 1953-1989. Circulation, 87(3), 866-873.

21. R. Juneja, S. Shah, N. Naik et al (2002). Management of cardiomyopathy

resulting from incessant supraventricular tachycardia in infants and

children. Indian Heart J, 54(2), 176-180.

22. C. Pappone, V. Santinelli, S. Rosanio et al (2003). Usefulness of invasive

electrophysiologic testing to stratify the risk of arrhythmic events in

asymptomatic patients with Wolff-Parkinson-White pattern: results from

a large prospective long-term follow-up study. J Am Coll Cardiol, 41(2),

239-244.

23. S. Favale, F. Minafra, V. Massari et al (1987). [Pre-excitation syndromes].

Cardiologia, 32(12), 1657-1663.

24. P. H. Văn (2012). Giải pháp cho người có mẫu điện tâm đồ hội chứng

Wollf-parkinson-white không cso triệu chứng. Hội nghị tim mạch toàn

quốc lần thứ 13,

25. V. Santinelli, A. Radinovic, F. Manguso et al (2009). The natural history

of asymptomatic ventricular pre-excitation a long-term prospective

follow-up study of 184 asymptomatic children. J Am Coll Cardiol, 53(3),

275-280.

26. P. Chevalier, F. Cadi, A. Scridon et al (2013). Prophylactic radiofrequency

ablation in asymptomatic patients with Wolff-Parkinson-White is not yet

a good strategy: a decision analysis. Circ Arrhythm Electrophysiol, 6(1),

185-190.



27. M. N. Obeyesekere, R. W. Sy and S. Modi (2012). When can ablation be

considered a reasonable option in young asymptomatic patients with a

Wolff-Parkinson-White ECG? Expert Rev Cardiovasc Ther, 10(12),

1451-1453.

28. M. N. Obeyesekere and G. J. Klein (2014). The asymptomatic WolffParkinson-White patient: time to be more proactive? Circulation,

130(10), 805-807.

29. C. Pappone and V. Santinelli (2005). Should catheter ablation be

performed in asymptomatic patients with Wolff-Parkinson-White

syndrome? Catheter ablation should be performed in asymptomatic

patients with Wolff-Parkinson-White syndrome. Circulation, 112(14),

2207-2215; discussion 2216.

30. M. N. Obeyesekere, P. Leong-Sit, D. Massel et al (2012). Incidence of

atrial fibrillation and prevalence of intermittent pre-excitation in

asymptomatic Wolff-Parkinson-White patients: a meta-analysis. Int J

Cardiol, 160(1), 75-77.

31. B. Brembilla-Perrot and R. Ghawi (1993). Electrophysiological

characteristics of asymptomatic Wolff-Parkinson-White syndrome. Eur

Heart J, 14(4), 511-515.

32. S. Ozenc, S. Iscen, E. Kibrisli et al (2014). Prophylactic accessorypathway ablation in asymptomatic patients with a Wolff-ParkinsonWhite electrocardiographic pattern. Eur Rev Med Pharmacol Sci, 18(7),

981-984.

33. G. J. Klein, R. Yee and A. D. Sharma (1989). Longitudinal

electrophysiologic assessment of asymptomatic patients with the WolffParkinson-White electrocardiographic pattern. N Engl J Med, 320(19),

1229-1233.

34. T. V. Đồng (2006). Nghiên cứu điện sinh lý tim và điều trị hội chứng

Wolff-parkinson-white bằng năng lượng sóng có tần số radio. Thư viện



quốc gia Việt Nam - Luận án tiến sĩ.

35. J. W. Leitch, G. J. Klein, R. Yee et al (1990). Prognostic value of

electrophysiology testing in asymptomatic patients with WolffParkinson-White pattern. Circulation, 82(5), 1718-1723.

36. E. Velazquez-Rodriguez, A. Pacheco-Bouthillier, H. Rodriguez-Pina et al

(2012). [The electrophysiology of Wolff-Parkinson-White in the

asymptomatic patient with activity or with high professional risk]. Arch

Cardiol Mex, 82(4), 282-289.

37. A. Michelucci, L. Padeletti, D. Monizzi et al (1988). Atrial

electrophysiologic properties of patients with asymptomatic WolffParkinson-White syndrome. Eur Heart J, 9(5), 479-483.

38. P. Delise and L. Sciarra (2007). Asymptomatic Wolff-Parkinson-White:

what to do. Extensive ablation or not? J Cardiovasc Med (Hagerstown),

8(9), 668-674.

39. D. M. Todd, G. J. Klein, A. D. Krahn et al (2003). Asymptomatic WolffParkinson-White syndrome: is it time to revisit guidelines? J Am Coll

Cardiol, 41(2), 245-248.

40. J. J. West and J. P. Mounsey (2008). Wolff-Parkinson-White syndrome

and asymptomatic ventricular pre-excitation: implications in sports

cardiology. Curr Sports Med Rep, 7(2), 93-99.

41. G. J. Klein, E. N. Prystowsky, R. Yee et al (1989). Asymptomatic WolffParkinson-White. Should we intervene? Circulation, 80(6), 1902-1905.

42. A. C. Skanes, M. Obeyesekere and G. J. Klein (2015). Electrophysiology

testing and catheter ablation are helpful when evaluating asymptomatic

patients with Wolff-Parkinson-White pattern: the con perspective. Card

Electrophysiol Clin, 7(3), 377-383.

43. C. Pappone and V. Santinelli (2015). Electrophysiology testing and

catheter ablation are helpful when evaluating asymptomatic patients with

Wolff-Parkinson-White pattern: the pro perspective. Card Electrophysiol

Clin, 7(3), 371-376.



44. C. Pappone and V. Santinelli (2012). Asymptomatic Wolff-ParkinsonWhite Syndrome Should be Ablated. Card Electrophysiol Clin, 4(3),

281-285.

45. B. Brembilla-Perrot, I. Holban, P. Houriez et al (2001). Influence of age

on the potential risk of sudden death in asymptomatic Wolff-ParkinsonWhite syndrome. Pacing Clin Electrophysiol, 24(10), 1514-1518.

46. A. Kibos (2007). Étude clinique et électrophysiologique du syndrome de

Wolff-Parkinson-White asymptomatique. Ann Cardiol Angeiol (Paris),

56(5), 237-240.

47. P. Kubus, P. Vit, R. A. Gebauer et al (2014). Electrophysiologic profile

and results of invasive risk stratification in asymptomatic children and

adolescents



with



the



Wolff-Parkinson-White



electrocardiographic



pattern. Circ Arrhythm Electrophysiol, 7(2), 218-223.

48. P. Delise, D. D'Este, A. Bonso et al (1987). [Different degrees of risk of

high-frequency atrial fibrillation in symptomatic and asymptomatic

WPW syndrome. Electrophysiologic evaluation]. G Ital Cardiol, 17(2),

127-133.

49. A. L. Niksch and A. M. Dubin (2006). Risk stratification in the

asymptomatic child with Wolff-Parkinson-White syndrome. Curr Opin

Cardiol, 21(3), 205-207.



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Mẫu bệnh án nghiên cứu



BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Số bệnh án:

I. Hành chính

- Họ tên:

Tuổi:

Giới:

- Nghề nghiệp:

- Địa chỉ:

- Ngày vào viện:

- Ngày ra viện:

- Lý do vào viện:

- Chẩn đốn:

II. Bệnh lý kèm theo

- Tãng huyết áp:

1. Có

2. Không

- Ðau thắt ngực: 1. Không đau; 2. Đau không điển hình; 3. Đau điển

hình.

- NMCT cũ:

1. Có

2. Khơng

- TBMN:

1. Có

2. Khơng

- Ðái tháo đường

1. Có

2. Khơng

- Rối loạn Lipid máu:

1. Có

2. Khơng

- Suy thận:

1. Có

2. Khơng

- Các bệnh lý mạn tính khác: ......................................................................

III.Khám lâm sàng:

1. Tim mạch:

- Nhịp tim:

1. Đều

2. Không đều

- Tần số tim: ........ck/phút.

- Huyết áp:…….../………mmHg.

2. Hô hấp:

- Nhịp thở:……….l/phút.

- Ran ở phổi:

1. Có

2. Khơng

3. Thần kinh:

- Tri giác:



1. Tỉnh



2. Hơn mê



……….điểm.

- Liệt nửa người: 1. Có

2. Khơng

4. Tiêu hóa:

- Gan to:

1. Có

2. Khơng

IV. Cận lâm sàng:



Glasgow:

Bên: trái - phải



1. Xét nghiệm máu:

Các chỉ số

Kết quả

Các chỉ số

Kết quả

Hồng cầu

Urê

Bạch cầu

Creatinin

Tiểu cầu

Glucose

Hematocrit

Troponin-T

hemoglobin

NT-proBNP

APTT (bệnh/Chứng)

Na+

PT (%)

K+

Fibrinogen

Cl2. ĐTĐ:

- Nhịp xoang:

Tần số:....... ck/phút

Nhịp khác:…………….

- ĐTĐ dạng WPW:

Vị trí/ điện thế sóng delta:

Khoảng PR:

QRS (s):

- Trục điện tim:

- Tổn thương khác:............................

5. Siêu âm tim:

NT

(mm)



ĐMC

(mm)



Chức năng thất trai (mm)

Dd



Ds



Vd



Vs



EF



VLT(mm)



TSTT(mm)



TT



TT



TTr



TTr



- Các tổn thương khác:…………………

V. Thăm dò điện sinh lý

Thuốc dùng trong thủ thuật:………………

Thời gian làm thủ thuật: ……………

Thời gian chiếu tia:…………..

Quy trình:

Đường vào mạch máu:

Điện cực NP, TP, His qua TM:………………

Điện cực xoang vành qua TM:………………

Điện cực Mapping và đốt qua:……………….

Thơng số thăm dò Điện sinh lý:

Thông số



Trước RF



Sau RF



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Piccolo [15]. Điều đó đã giải thích một cách thuyết phục cơ chế rối loạn nhịp tim của nhóm bệnh nhân có triệu chứng: dẫn truyền ngược qua đường dẫn t

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×