Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trung bình TGCKKT gây blốc đường dẫn truyền phụ chiều xuôi của 38 bệnh nhân nghiên cứu là 372,105 ±137,569ms, nhỏ nhất là 240ms, lớn nhất là 750ms. Có 4 bệnh nhân trong số này có khả năng dẫn truyền của đường phụ chiều xuôi rất kém (TGCKKT gây blốc đường

Trung bình TGCKKT gây blốc đường dẫn truyền phụ chiều xuôi của 38 bệnh nhân nghiên cứu là 372,105 ±137,569ms, nhỏ nhất là 240ms, lớn nhất là 750ms. Có 4 bệnh nhân trong số này có khả năng dẫn truyền của đường phụ chiều xuôi rất kém (TGCKKT gây blốc đường

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



chiều ngược trung bình là 321,600 ±85,278ms, nhỏ nhất là 170,0ms, lớn nhất

là 480,0ms,

-



Đặc điểm phân bố khả năng dẫn truyền:

Khi chia ra các nhóm bệnh nhân theo khả năng dẫn truyền của đường phụ,

ta được các số liệu sau:

- Về TGCKKT gây blốc đường phụ:

o <300ms: dẫn truyền rất tốt.

o 300ms-399ms: dẫn truyền tốt.

o 400ms-499ms: dẫn truyền trung bình.

o 500ms-599ms: dẫn truyền kém.

o Từ 600ms trở lên: dẫn truyền rất kém.



Biểu đồ 3.3: Khả năng dẫn truyền của đường phụ

phân nhóm theo TGCKKT gây blốc đường phụ



Nhận xét:

Chiều xi: cả 2 nhóm bệnh nhân có khả năng dẫn truyền tốt và rất tốt

qua đường phụ đều chiếm tỉ lệ 34,2%. Nhóm bệnh nhân dẫn truyền rất kém

chỉ có 10,5%.

Chiều ngược: bệnh nhân có khả năng dẫn truyền tốt và rất tốt chiếm tỉ

lệ lần lượt là 44% và 24%, chỉ có 4% số bệnh nhân có khả năng dẫn truyền

rất kém.

Như vậy, khả năng dẫn truyền qua đường phụ của các bệnh nhân cả chiều

xuôi và chiều ngược đa phần là tốt.

-



Về TGTHQ đường phụ: ≤240ms được coi là TGTHQ rất ngắn.

Bảng 3.8. Tỉ lệ các nhóm TGTHQ đường phụ

TGTHQ đường phụ(ms)



Chiều xuôi

N

Tỉ lệ



Chiều ngược

N

Tỉ lệ



61



CL ≤ 240

CL > 240

Tổng



5

29

34



(%)

14,7

85,3

100,0



4

21

25



(%)

16,0

84,0

100,0



Nhận xét:

Ở 34 bệnh nhân đánh giá TGTHQ đường phụ chiều xi, có 5 bệnh

nhân có TGTHQ đường phụ chiều xuôi ≤ 240ms, chiếm tỉ lệ 14,7%.

Trong 38 bệnh nhân nghiên cứu, có 13 bệnh nhân khơng có dẫn truyền

ngược qua đường phụ. Trong 25 bệnh nhân còn lại, có 2 bệnh nhân có

TGTHQ đường phụ chiều ngược ≤ 240ms, chiếm tỉ lệ 8,0%.

-



Đặc điểm theo giới:

Bảng 3.9: Đặc điểm điện sinh lý đường dẫn truyền phụ theo giới tính

Đặc điểm điện sinh lý



Chiều

xuôi



Chiều

ngượ

c



TGCKKT gây blốc

đường phụ (ms)

TGTHQ đường phụ

(ms)

TGCKKT gây blốc

đường phụ (ms)

TGTHQ đường phụ

(ms)



Giới

tính



N



Trung bình



Nữ



16



408,75±167,28



Nam



22



345,45±107,64



Nữ



13



307,69±74,06



Nam



21



306,66±66,58



Nữ



9



373,33±121,75



Nam



16



366,87±77,60



Nữ



9



310,00±94,60



Nam



16



328,12±82,07



p

(kiểm định

2 phía)

p=0,164



p=0,967



p=0,872



p=0,620



Nhận xét:

Đặc điểm điện sinh lý đường dẫn truyền phụ ở 2 giới khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê (p>0,05).



62



3.2.7.Kết quả về rối loạn nhịp tim khi thăm dò điện sinh lý



Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ các loại nhịp nhanh xuất hiện khi kích thích tim có

chương trình trong q trình thăm dò điện sinh lý

Có 11/38 bệnh nhân (≈28,9%) xuất hiện cơn nhịp nhanh khi kích thích

tim theo chương trình trong q trình thăm dò điện sinh lý. Trong đó, có

13,2% bệnh nhân có cơn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất chiều xi (AVRT

Orthodromic); 2,6% bệnh nhân có cơn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất chiều

ngược (AVRT Antidromic) và 13,2% bệnh nhân có cơn rung nhĩ ngắn xảy ra

trong < 15s tự hết.



63



Bảng 3.10: Đặc điểm điện sinh lý của đường dẫn truyền phụ ở 2 nhóm

bệnh nhân: có cơn AVRT và khơng có cơn AVRT

Đặc điểm điện sinh lý



TGCKKT gây blốc

đường phụ (ms)

Chiều

xuôi

TGTHQ đường

phụ (ms)



TGCKKT gây blốc

đường phụ (ms)

Chiều

ngượ

c

TGTHQ đường

phụ (ms)



Nhóm

bệnh

nhân



N



Trung bình



Có cơn

AVRT



6



273,33±19,66

p=0,023



Khơng

có cơn

AVRT



32



390,62±142,42



Có cơn

AVRT



6



241,66±29,26

p=0,022



Khơng

có cơn

AVRT



28



321,07±66,40



Có cơn

AVRT



6



296,66±32,65

p=0,027



Khơng

có cơn

AVRT



19



392,10±94,96



Có cơn

AVRT



6



250,00±40,49



Khơng

có cơn

AVRT



p

(kiểm định

1 phía)



p=0,029

19



344,21±83,62



Nhận xét:

Đặc điểm điện sinh lý của đường dẫn truyền phụ ở nhóm bệnh nhân có

xuất hiện cơn AVRT khi kích thích tim là TGCKKT gây blốc đường phụ cũng

như TGTHQ đường phụ ngắn hơn (đồng nghĩa với dẫn truyền tốt hơn) so với



64



nhóm khơng xuất hiện cơn AVRT cả chiều xuôi lẫn chiều ngược. Sự khác biệt

này có ý nghĩa thống kê với p <0,05.

3.2.8. Kết quả về số lượng và vị trí đường dẫn truyền phụ

-



Số lượng: 36/38 bệnh nhân có 1 đường dẫn truyền phụ; 2 bệnh nhân còn lại,

chúng tơi khơng tiến hành Mapping tìm vị trí đường phụ do dẫn truyền rất



-



yếu.

Vị trí: Saukhi thăm dò điện sinh lý 38 bệnh nhân nghiên cứu, có 36 bệnh nhân

được tiến hành triệt đốt thành cơng đường dẫn truyền phụ, qua đó xác định

chính xác vị trí của đường dẫn truyền phụ.



Biểu đồ 3.5: Tỉ lệ vị trí các đường dẫn truyền phụ theo giải phẫu

Đa số đường dẫn truyền phụ nằm ở thành bên vòng van hai lá, chiếm

55,3%; ít gặp nhất là vị trí nằm ở trước vách, chiếm 2,6%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trung bình TGCKKT gây blốc đường dẫn truyền phụ chiều xuôi của 38 bệnh nhân nghiên cứu là 372,105 ±137,569ms, nhỏ nhất là 240ms, lớn nhất là 750ms. Có 4 bệnh nhân trong số này có khả năng dẫn truyền của đường phụ chiều xuôi rất kém (TGCKKT gây blốc đường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×