Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sóng Delta ở chuyển đạo V1: Đa số các bệnh nhân (71,1%) có sóng Delta dương, 28,9% bệnh nhân có song delta âm. Điều đó dự báo sơ bộ vị trí của đường dẫn truyền phụ: đa phần sẽ nằm ở bên trái, xung quanh vòng van hai lá, chỉ có khoảng 28,9% bệnh nhân có đư

Sóng Delta ở chuyển đạo V1: Đa số các bệnh nhân (71,1%) có sóng Delta dương, 28,9% bệnh nhân có song delta âm. Điều đó dự báo sơ bộ vị trí của đường dẫn truyền phụ: đa phần sẽ nằm ở bên trái, xung quanh vòng van hai lá, chỉ có khoảng 28,9% bệnh nhân có đư

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



(mm)

Thành sau

thất trái



Tâm thu (mm)



8,32±0,93



7



11



Tâm trương

(mm)



12,50±1,42



9



15



Nhận xét:

Các thông số trên của mẫu nghiên cứu trong giới hạn bình thường.

Ngồi ra cũng khơng có bất thường về van tim hay các bệnh tim cấu trúc

khác.

3.2.Kết quả thăm dò điện sinh lý học tim bệnh nhân ĐTĐ có dạng WPW

khơng triệu chứng

Trong số 38 bệnh nhân nghiên cứu, toàn bộ được thăm dò điện sinh lý

tim. Trong đó có 36 bệnh nhân được tiến hành triệt đốt đường dẫn truyền phụ;

2 bệnh nhân không can thiệp RF do đường dẫn truyền phụ có khả năng dẫn

truyền rất yếu và biểu hiện trên ĐTĐ là dạng WPW cách hồi.

3.2.1.Kết quả thăm dò chức năng nút xoang

Bảng 3.2. Thời gian phục hồi nút xoang

và thời gian phục hồi nút xoang điều chỉnh



Thời gian phục hồi nút

xoang(ms)

Thời gian phục hồi nút

xoang điều chỉnh (ms)



Trung bình



Ngắn nhất



Dài nhất



1017,31 ± 162,52



730



1355



230,76 ± 58,48



110



390



Nhận xét:

Tất cả các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu đều có thời gian phục hồi và

thời gian phục hồi nút xoang điều chỉnh trong giới hạn bình thường.

Khi nghiên cứu riêng 2 nhóm giới tính, ta có bảng sau:



55



Bảng 3.3. Thời gian phục hồi nút xoang và thời gian phục hồi nút xoang

điều chỉnh ở 2 giới

n



Trung bình



p

p=0,577



tPHNX



Nữ



16



1034,75±158,61



(ms)



Na

m



22



1004,63±167,83



tPHNX

đ



Nữ



16



232,25±52,28



Na

m



22



229,68±63,80



(ms)



p=0,892



Nhận xét:

Thời gian phục hồi nút xoang và thời gian phục hồi nút xoang điều

chỉnh của 2 giới khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê và đều nằm trong giới

hạn bình thường (p>0,05).

3.2.2.Kết quả về các khoảng dẫn truyền trong tim

Bảng 3.4.Các khoảng dẫn truyền trong tim

PA(ms)

AH(ms)

HH(ms)

HV(ms)

QRS(ms

Trước RF

)

Sau RF



Trung bình

28,39±4,07



Ngắn nhất

20



Dài nhất

39



79,84±11,8

17,47±2,63

54,68±7,61

129,92±8,86

85,47±8,15



60

12

34

115

70



115

25

68

145

107



Nhận xét:

Các khoảng dẫn truyền trong tim gồm PA, AH, HH, HV được đo của 36

bệnh nhân sau khi triệt đốt đường dẫn truyền phụ (dẫn truyền trong tim khi đó

qua hệ thống nút nhĩ thất-his-purkinje) nằm trong giới hạn bình thường.

Trên 36 bệnh nhân này, riêng độ rộng phức bộ QRS được đo cả trước và

sau điều trị triệt đốt đường phụ bằng RF. Kết quả cho thấytrung bình độ rộng



56



phức bộ QRS khi có và khơng có đường phụ lần lượt là 129,92±8,86ms và

85,47±8,15ms. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,000 (p<0,05).



57



3.2.3. Kết quả TGTHQ của cơ nhĩ và cơ thất

Bảng 3.5. TGTHQ của cơ nhĩ và cơ thất



TGTHQ cơ nhĩ (ms)

TGTHQ cơ thất

(ms)



Trung bình



Ngắn nhất



Dài nhất



200,00 ± 26,30



140



280



201,31 ± 22,44



140



240



Nhận xét:

TGTHQ cơ nhĩ và cơ thất có trị số trung bình lần lượt là: 200,00 ±

26,30ms và 201,31 ± 22,44ms. Các giá trị này đều nằm trong giới hạn bình

thường.

3.2.4. Kết quả về đặc điểm dẫn truyền của nút nhĩ thất

Chúng tôi đánh giá đặc điểm dẫn truyền của nút nhĩ thất sau triệt đốt

đường dẫn truyền phụ thành công ở 36 bệnh nhân. Với 2 bệnh nhân không

triệt đốt đường dẫn truyền phụ, đặc điểm dẫn truyền của nút nhĩ thất được

đánh giá ngay khi thăm dò điện sinh lý mà dẫn truyền chỉ qua nút nhĩ thất

(nhận định bằng sự khử cực đồng tâm ở các chuyển đạo khi dẫn truyền từ nhĩ

xuống thất hoặc ngược lại).

Trong 38 bệnh nhân nghiên cứu, có 8 bệnh nhân (chiếm 21,05%)khơng

có dẫn truyền ngược qua nút nhĩ thất, phân ly thất-nhĩ xảy ra khi chu kì tạo

nhịp thất <100 chu kì/phút.



58



-Kết quả thu được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.6.Đặc điểm dẫn truyền của nút nhĩ thất

Trung bình



Nhỏ

nhất



Lớn

nhất



357,36±42,21



250



450



TGTHQ nút nhĩ thất

(ms)



333,68±56,68



220



460



TGCKKT gây blốc nút

nhĩ thất (ms)



464,66±66,26



300



600



411,66±85,62



190



550



N



Chiều

xuôi



Chiều

ngược



TGCKKT gây blốc nút

nhĩ thất (ms)

38



30

TGTHQ nút nhĩ thất

(ms)



Nhận xét:

Dẫn truyền qua nút nhĩ thất chiều xi và chiều ngược trong giới hạn bình

thường.

Trong số các bệnh nhân nghiên cứu, có đến 31/38 bệnh nhân (81,58%)

khơng có dẫn truyền ngược hoặc dẫn truyền ngược rất kém, phân ly thất-nhĩ

xảy ra khi chu kì tạo nhịp thất <140 chu kì/phút.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sóng Delta ở chuyển đạo V1: Đa số các bệnh nhân (71,1%) có sóng Delta dương, 28,9% bệnh nhân có song delta âm. Điều đó dự báo sơ bộ vị trí của đường dẫn truyền phụ: đa phần sẽ nằm ở bên trái, xung quanh vòng van hai lá, chỉ có khoảng 28,9% bệnh nhân có đư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×