Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các bệnh lý và sự thay đổi về giải phẫu của vòi tử cung liên qua đến vô sinh

Các bệnh lý và sự thay đổi về giải phẫu của vòi tử cung liên qua đến vô sinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



kháng sinh, nhưng nguy cơ tổn thương vòi tử cung vĩnh viễn dẫn đến vô sinh

khoảng 8-12%. Nguy cơ này tăng gấp đôi ở mỗi lần bị viêm nhiễm vùng tiểu

khung sau đó. Tỷ lệ vơ sinh ở các bệnh nhân có tiền sử bị viêm nhiễm vùng

tiểu khung 2 lần và 3 lần lần lượt là 24% và 54% [37]. Phụ nữ có tiền sử viêm

nhiễm vùng tiểu khung có nguy cơ bị vơ sinh do vòi tử cung gấp 6-10 lần so

với phụ nữ không bị viêm nhiễm vùng tiểu khung [38].

2.1. Viêm vòi tử cung

Viêm là tổn thương hay gặp nhất ở vòi tử cung. Thường viêm cả hai

vòi tử cung kèm theo viêm phúc mạc tiểu khung. Viêm vòi tử cung có thể

cấp tính hoặc mãn tính. Nguyên nhân thường do lậu cầu, Chlamydia

trachomatis, liên cầu, E.coli.

Viêm vòi tử cung cấp tính:

Thường xảy ra sau một viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục

như lậu cầu, hay do liên cầu, tụ cầu xâm nhập qua đường máu hoặc bạch

huyết sau các thủ thuật như nạo phá thai, sau sẩy, sau đẻ.

- Về đại thể:

Quá trình viêm nhiễm bắt đầu từ lớp niêm mạc lan qua thành của

vòi tử cung đi vào ổ bụng gây ra viêm phúc mạc khu trú. Vì ở gần buồng

trứng nên hậu quả là gây nên viêm quanh vòi tử cung-buồng trứng cấp

hoặc là áp xe vòi tử cung buồng trứng.

Khởi đầu vòi tử cung bị sưng phồng lên, lớp thanh mạc mất bóng và

bề mặt bao phủ bởi một lớp tơ huyết, sau đó viêm lan dần vào niêm mạc

lòng vòi gây huỷ hoại niêm mạc. Các sản phẩm của sự viêm nhiễm và

hoại tử kết hợp với bạch cầu đa nhân tạo thành đầy mủ trong lòng vòi tử

cung chảy vào ổ bụng gây viêm phúc mạc. Hậu quả của viêm nhiễm làm vòi

tử cung to ra, phù nề, đỏ rực, có các giả mạc bám ở thanh mạc, các tua loa

vòi tử cung mất bóng và dính vào nhau tạo thành túi bịt, lòng vòi tử cung bị



27



dính gây ra tắc vòi tử cung.

- Về vi thể:

Lớp niêm mạc sưng phồng lên, các mạch máu bị xung huyết chứa

đầy những bạch cầu đa nhân trung tính. Các tế bào biểu mô bị bong ra

làm trơ lớp niêm mạc tạo ra những ổ loét và hoại tử sâu vào lớp biểu mơ

làm vòi tử cung thương tổn nặng.

Viêm nhiễm có thể đi từ ổ phúc mạc hoặc từ niêm mạc vòi xâm nhập

vào thành vòi.

Lớp cơ của thành vòi bị phù nề và nhồi máu có nhiều tế bào viêm, có

khi tạo thành những ổ áp xe nhỏ. Hậu quả là lớp cơ bị xơ cứng gây hẹp

tắc lòng vòi tử cung [8], [39].

Viêm vòi tử cung mãn tính:

Viêm vòi tử cung cấp tính nếu khơng được điều trị thích hợp sẽ gây

viêm vòi tử cung mãn tính. Q trình viêm nhiễm sẽ gây ra các hậu quả

làm vòi tử cung biến dạng, dãn rộng, dính vào buồng trứng dẫn đến ứ

nước, ứ mủ vòi tử cung [39].

Ứ mủ vòi tử cung:

Do các loa vòi bị viêm dính lại tạo thành túi bịt. Các sản phẩm viêm

và bạch cầu đa nhân tạo thành mủ trong lòng vòi tử cung. Dịch mủ

khơng thốt ra được do lỗ bụng-vòi tử cung bị tắc nên ứ lại gây ra ứ mủ

vòi tử cung. Vòi tử cung sưng phồng lên chứa đầy mủ. Mủ này có thể là

vơ khuẩn hoặc hữu khuẩn đơi khi có mùi thối nếu bị vi khuẩn hoại thư

sinh hơi. Nếu khối ứ mủ này căng quá bị vỡ vào ổ bụng sẽ gây viêm phúc

mạc. Viêm ứ mủ vòi tử cung thường do Chlamydia Trachomatis hoặc lậu

cầu gây ra [8].

Ứ nước vòi tử cung:

Do viêm nhiễm gây bít tắc loa vòi như ứ mủ nhưng khác là ứ dịch

bên trong. Lớp niêm mạc vòi tử cung bị viêm nhiễm làm thay đổi cấu



28



trúc, mất các tế bào lông nên trở nên phẳng lỳ, đơi khi chỉ còn vài nếp lồi

lên, có nhiều tế bào viêm mãn tính. Giai đoạn muộn viêm vòi tử cung

mãn tính gây xơ hố trong lòng vòi nhất là ở đoạn eo và đoạn kẽ [39]. Ứ

dịch vòi tử cung có tác dụng khơng tốt lên khả năng sinh sản và có một số yếu

tố liên quan như cản trở cơ học hay tác dụng độc hại trên nội mạc tử cung hay

phôi thai [40], [41].

Viêm hạt:

Thường do trực khuẩn lao gây nên. Về đại thể thành vòi tử cung dày

lên khơng đều tạo thành các nốt trắng nhỏ. Thể nặng hơn niêm mạc còn

bị lt, hoại tử, có chất bã đậu trong lòng vòi. Giai đoạn muộn vòi tử

cung bị xơ cứng cong queo.

Về vi thể viêm hạt do lao điển hình là hình ảnh bã đậu, sự q sản

biểu mơ nặng có thể nhầm là ung thư biểu mô tuyến. Lớp cơ ở mức độ xơ

hoá và ngấm viêm khác nhau. Muốn chẩn đoán xác định phải dựa vào

phương pháp nhuộm đặc biệt hoặc nuôi cấy vi khuẩn [39].

Tất cả những bệnh lý gây viêm nhiễm vòi tử cung trên đều gây tổn

thương vòi tử cung, gây biến đổi giải phẫu về cả vi thể và đại thể. Mà hậu

quả là gây vô sinh do làm tắc vòi tử cung (đoạn gần hoặc đoạn xa), do viêm

xơ cứng thành vòi tử cung, do tổn thương niêm mạc lòng vòi tử cung. Để

đánh giá mức độ tổn thương vòi tử cung đoạn xa của (TTVTC) do viêm nhiễm

Bruhat và Mage năm 1986 đã đưa ra các tiêu chuẩn dựa trên đánh giá qua

chụp tử cung vòi tử cung và nội soi ổ bụng:

Bảng 1. Phân loại TTVTC đoạn xa theo Mage, Bruhat và cộng sự 1986 [42]

Điểm



0



2



5



Độ thơng VTC



Thơng



Chít hẹp



Ứ dịch



Niêm mạc VTC Bình thường



Nếp gấp

giảm



10



Nếp gấp khơng

còn hoặc teo



29



Thành VTC



Bình thường



Mỏng



Dầy hoặc xơ cứng



Độ I : 2 - 5 điểm



Độ III : 11 - 15 điểm



Độ II : 6 -10 điểm



Độ IV : > 15 điểm



Mức độ tổn thương vòi tử cung càng nặng thì khả năng có thai tự nhiên

càng thấp [42]. Theo báo cáo của Bùi Thị Phương Nga năm 2007 tại Bệnh

viện Từ Dũ, tỷ lệ có thai tự nhiên sau mổ mở thơng vòi tử cung hoặc tái tạo

loa vòi tử cung trên bệnh nhân có mức độ tổn thương vòi tử cung độ I, II, III

lần lượt là 39,81%, 15,57%, 4,48% [43]. Kết quả này một lần nữa khẳng định

viêm nhiễm gây tổn thương, làm biến đổi cấu trúc vòi tử cung là ngun nhân

gây vơ sinh.



A



B



Hình 4. Hình ảnh tắc đoạn xa và ứ dịch vòi tử cung [44]

A. Tắc đoạn xa vòi tử cung trên phim chụp tử cung – vòi tử cung

B. Mơ phỏng hình ảnh ứ dịch vòi tử cung



Viêm eo vòi tử cung dạng cục (Salpingitis Isthmical Nodosa)

Thành vòi tử cung sưng dầy lên, đoạn eo phồng to lên đường kính từ

1 đến 2 cm. Khi cắt ngang thấy lòng ống hẹp lại, thậm chí bị tắc và ở lớp

cơ có nhiều ổ viêm như những nang nhỏ nằm dọc theo biểu mô của vòi.

Đặc trưng của loại viêm này là gây tắc đoạn gần ( đoạn kẽ, đọan eo vòi tử



30



cung). Từ đây gây vơ sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung. Biểu hiện trên

phim chụp tử cung vòi trứng thấy những hình ảnh những túi thừa nhỏ

khoảng 2mm mà cổ túi thơng với lòng vòi tử cung [45].



A



B



Hình 5. Hình ảnh mơ tả viêm eo vòi tử cung dạng cục

A. Mơ phỏng về đại thể viêm eo cục vòi tử cung

B. Hình ảnh viêm eo cục vòi tử cung trên phim chụp tử cung - vòi tử cung

(Trích nguồn internet https://restorative-reproductive-medicine.com/wpcontent/uploads/2016/09/Homes-Navigating-the-Tube.pdf)

2.2. Lạc nội mạc tử cung ở vòi tử cung

Lạc nội mạc từ cung ở vòi tử cung có thế xảy ra ở lớp thanh mạc hay

niêm mạc của vòi tử cung.

Lạc nội mạc tử cung ở thành vòi tử cung

Các ổ tuyến dạng nội mạc ở thanh mạc và dưới thanh mạc vòi tử

cung. Thường phối hợp với các tổn thương lạc nội mạc tử cung ở tiểu

khung. Hiếm gặp lạc nội mạc trong cơ vòi tử cung. Tương tự như lạc nội

mạc tử cung ở phúc mạc, lạc nội mạc ở thanh mạc vòi tử cung có thể liên

quan với dính vòi tử cung- buồng trứng, gây biến dạng giải phẫu buồng trứngvòi tử cung, có thể làm tắc nghẽn vòi tử cung.

Lạc nội mạc tử cung ở niêm mạc vòi tử cung



31



Các tuyến nội mạc có thể lan trực tiếp từ buồng tử cung vào lòng vòi

tử cung, chúng thay thế niêm mạc ở đoạn kẽ và đoạn eo của vòi tử cung.

Lạc nội mạc ở niêm mạc vòi tử cung có thể phát triển thành polip. Polip

tuyến dạng lạc nội mạc tử cung thấy trên phim chụp buồng tử cung-vòi

tử cung, có thể thấy ở bệnh phẩm sau khi cắt tử cung và hai phần phụ.

Polip tuyến ở cả hai bên vòi tử cung sẽ gây vô sinh do làm rối loạn chức

năng và tắc nghẽn vòi tử cung.

Về đại thể polip thường màu đỏ, đường kính 0,l-l,3cm, bề mặt mịn

và có biểu mơ phủ liên tục.

Hình ảnh vi thể cho thấy các tuyến nội mạc khơng có biểu hiện chức

năng. Khi các tuyến nội mạc lan tràn xâm lấn tồn bộ niêm mạc vòi tử

cung thì gọi là thuộc địa hố vòi tử cung gặp khoảng 15-20% các trường

hợp vô sinh [2].

Lạc nội mạc tử cung có thể thấy ở đoạn vòi tử cung còn lại sau phẫu

thuật cắt vòi tử cung.

2.3. Các khối u ở vòi tử cung

Thường ít gặp. U nằm dưới thanh mạc hoặc trong lớp biểu mô đẩy

lớp cơ và lớp biểu mơ lồi lên làm hẹp lòng vòi tử cung.

U lành tính hoặc ác tính. Các khối u ác tính thường là những ung

thư tuyến ở lớp biểu mô hoặc lớp cơ.

2.4. Các dị dạng bẩm sinh

Vòi tử cung bị dị dạng bẩm sinh quá ngắn hoặc quá dài thường đi

kèm với các dị dạng sinh dục khác.



32



KẾT LUẬN



Vòi tử cung là một ống dẫn thông suốt đi từ sừng tử cung đến buồng

trứng có nhiệm vụ dẫn tinh trùng đến gặp trứng và đưa phơi về buồng tử

cung.

Vòi tử cung có cấu trúc giải phẫu đặc biệt để phù hợp với chức năng

sinh lý của mình. Vòi tử cung chia làm bốn đoạn, mỗi đoạn có những cấu

tạo khác nhau để thực hiện tốt chức năng vận chuyển hai chiều: Tinh

trùng đi từ buồng tử cung đến buồng trứng. Trứng và phơi đi theo chiều

ngược lại về phía buồng tử cung.

Cấu tạo mơ học của vòi tử cung với các tế bào lông chuyển và các tế

bào tiết phân bố khác nhau trên những đoạn của vòi tử cung có các chức

năng sinh lý của mình. Đoạn loa có nhiệm vụ hút trứng. Đoạn bóng là

buồng để trứng và tinh trùng gặp nhau. Đoạn bóng và eo giúp đẩy trứng

đã thụ tinh về buồng tử cung.

Tất cả những nguyên nhân làm tổn thương vòi tử cung như viêm

nhiễm, lạc nội mạc tử cung, các khối u sẽ gây chít tắc vòi tử cung ảnh

hưởng đến cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý của vòi tử cung dẫn

đến vô sinh.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Bộ môn giải phẫu (2004), hệ sinh dục, Bài giảng giải phẫu học, Nhà xuất

bản y học Hà nội, 247-248.



2.



Bộ môn Mô học-Phôi thai học (2001), Hệ sinh dục, Phôi thai học người,

Nhà xuất bản y học Hà nội, 540-560.



3.



Hồ Thị Hà (2008), Sự hình thảnh hệ tiết niệu sinh dục, Phôi thai học,

Trường Đại học Y Dược Huế, 202-214.



4.



Steding G (2008), Urogenital Organs, The anatomy of the human

embryo: a scanning electron-microscopic atlas, Karger Fress, Switzerland,

369-412.



5.



Nguyễn Trí Dũng (2001), Hệ sinh dục, Phơi thai học người, Nhà xuất

bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 192-220.



6.



Moore EK; Persaud TVN (2007), The Urogenital System, 8th edition,

The Developing Human: Clinically Oriented Embryology, Saunders,

243- 233.



7.



Bahathiq AOS; Ledger WL (2010), Historical Background and

Functional Anatomy, The fallopian tube in infertility and IVF practice,

Cambridge University Press, NewYorK, USA, 1-7.



8.



Bộ môn Giải phẫu bệnh (2002), Bệnh của vòi tử cung, Bài giảng Giải

phẫu bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 109 - 114.



9.



Bộ môn Sinh lý học (2001), Thụ thai, mang thai, Sinh lý học tập II, Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội, 119 - 134.



10. Bộ môn phụ sản (2004), Giải phẫu học cơ quan sinh dục nữ, Bài giảng

Sản Phụ khoa, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 3-26.

11. Dương Thị Cương (2003), Giải phẫu bộ phận sinh dục nữ, Chẩn đốn và

điều trị vơ sinh, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, 15- 28.



12. Anthony Mescher (2010), The Female Reproductive System, 12th

Edition, Junqueira's Basic Histology: Text and Atlas, McGraw-Hill

Medica, 432-450.

13. Bộ môn Mô học và Phôi thai học (2004), Hệ sinh dục nữ, Mô học, Nhà

xuất bản Y học, hà nội, 531-594.

14. Lyons RA; Saridogan E; Djahanbakhch O (2006), "The reproductive

significance of human Fallopian tube cilia", Human Reproduction

Update, (12(4)), tr. 363-372.

15. Cao Ngọc Thành; Runge HM (2004), Nội tiết học sinh sàn, Nam học,

Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

16. Press MF; Udove JA; Greene GL (1988), "Progesterone receptor

distribution in the human endometrium. Analysis usingmonoclonal

antibodies to the human progesterone receptor", Am J Pathol, (131), tr.

112-124.

17. Croxatto HB (2002), "Physiology of gamete and embryo transport

through the Fallopian tube", Reprod Biomed Online, 4(2):160-169.

18. Maguiness SD et al Downing SJ; Tay Jl (2002), "Effect of inflammatory

mediators on the physiology of the human Fallopian tube", Hum Fertil

(Camb), 5(2): 54-60.

19. Ekerhovd E; Norstrom A (2004), "Involvement of a nitric oxide-cyclic

guanosine monophosphate pathway in control of Fallopian tube

contractility", Gynecol Endocrinol, 19(5):239-246.

20. Halbert SA; Becker DR and Szal SE (1989), "Ovum transport in the rat

oviductal ampulla in the absence of muscle contractility", Biol Reprod,

40: 1131-1136.

21. Halbert SA; Patton DL; Zarutskie PW and Soules MR (1997), "Function

and structure of cilia in the fallopian tube of an infertile woman with

Kartagener’s syndrome", Hum Reprod, 12: 55-58.



22. Harricane MC; Lafitte JJ et al Guichard C (2001), "Axonemal dynein

intermediate-chain gene(DNAM) mutations result in situs inversus and

primary ciliary dyskinesia (Kartagener syndrome)", Am J Hum Genet,

68(4):1030-1035.

23. Guichard C; Harricane MC; Lafitte JJ et al (2001), "Axonemal dynein

intermediate-chain gene (DNAM) mutations result in situs inversus and

primary ciliary dyskinesia (Kartagener syndrome)", Am J Hum Genet,

68(4):1030-1035.

24. Campo R Gordts s, Romauts L, Brosen I (1998), "Endoscopic

visualization of the process of fimbrial ovum retrieval in the human",

Hum Reprod, 13, pp. 1425-1428.

25. Bộ môn Phụ Sản (2013), Sự thụ tinh, sự làm tổ và sự phát triển của

trứng, Bài giảng Sản Phụ khoa tập I, Nhà xuất bản y học Hà nội, 10-21.

26. Suarez ss; Pacey AA (2006), "Sperm transport in the female reproductive

tract", Human Reproduction Update, 12(1), pp. 23-37.

27. Reeve L; Ledger WL and Pacey AA (2003), "Does the Arg-Gly-Asp

(RGD) adhesion sequence play a role in mediating sperm interaction

with the human endosalpinx?", Hum Reprod, 18, pp. 1461-1468.

28. Cao Ngọc Thành (2011), Phôi thai học và giải phẫu vòi tử cung, Vơ sinh

do vòi tử cung - phúc mạc 11-35.

29. Fazeli A; Duncan AE; Watson PF and Holt W (1999), "Sperm-oviductal

interactions: induction of capacitation and preferential binding of

uncapacitated spermatozoa to oviductal epithelial cells in porcine

species", Biol Reprod, 60, pp.879-886.

30. Morales p; Palma V; Salgado AM and Villalon M (1996), "Sperm

interaction with human oviductal cells in vitro", Hum Reprod, 11, pp.

1504-1509.



31. Nguyễn Khánh Linh; Giang Huỳnh Như (2011), Sự di chuyển giao tử

trong đường sinh dục và quá trình thụ tinh, Thụ tinh trong ống nghiệm,

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 59-84.

32. Lyons RA; Djahanbakhch O; Saridogan E et al (2002), "Peritoneal fluid,

endometriosis, and ciliary beat frequency in the human Fallopian tube",

Lancet, 360(9341), pp. 1221-1222.

33. Reeve L; Lashen H; Pacey AA (2005), "Endometriosis affects

spermendosalpingeal interactions", Hum Reprod, 20, pp. 448-451.

34. Chung PH; Yeko TR; Mayer JC et al (1997), "Gamete intrafallopian

transfer: does smoking play a role?", J Reprod Med, 42, pp. 65-70.

35. Rhoton-Vlasak A (2000), "Infection and Infertility", Prim Care Update

Ob/Gyn, 7, pp.200-206.

36. Nguyễn Khắc Liêu (2002), Đại cương về vô sinh, Bài giảng sản phụ

khoa tập, Nhà xuất bản Y học Hà nội, 311-316.

37. Den Hartog JE; Land JA; Stassen FRM et al (2005), "Serological

markers of persistent c. trachomatis infections in women with tubal

factor subfertility", Hum Reprod, 20, pp.986-990.

38. Paavonen J (2004), "Sexually transmitted chlamydial infections and

subfertility", International Congress Series, 1266, pp.277- 286.

39. Đinh Văn Tùng; FACOG; FASCP (2003), lâm sàng phụ khoa và giải

phẫu bệnh, Nhà xuất bản y học Hà nội, 99-110.

40. James KP Beyler SA, Fritz MA, Meyer WR (1997), "Hydrosalpingeal

fluid inhibits in-vitro embryonic development in a murine model",

Human Reproduction, 12(12):2724-2728.

41. Castelbaum AJ Meyer WR, Somkuti S, Sagoskin AW, Doyle M, Harris

JE et al (1997), "Hydrosalpinges adversely aff ect markers of

endometrial receptivity", Human Reproduction, 12(7):1393-1398.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các bệnh lý và sự thay đổi về giải phẫu của vòi tử cung liên qua đến vô sinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×