Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Sơ đồ nghiên cứu

6 Sơ đồ nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu đối chiếu kết quả chẩn đốn trước và sau sinh

một sớ bất thường tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.



35



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 1/8/2017 đến tháng 1/8/2018, chúng tôi đã tiến

hành khám và siêu âm tim cho các trẻ đủ tiêu chuẩn lựa chọn vào nhóm

nghiên cứu, sau khi loại trừ các trường hợp còn ống động mạch ở trẻ sơ sinh,

có 154 trẻ được chẩn đốn mắc bệnh tim bẩm sinh theo kết quả siêu âm trước

và sau sinh. Trong đó có 108 trẻ có chẩn đốn trước sinh có bệnh tim bẩm

sinh và 46 trẻ được phát hiện bệnh lần đầu sau khi sinh.

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.1.1. Phân bố giới của nhóm nghiên cứu



Biểu đồ 3.1: Phân bố giới của bệnh nhi TBS

Nhận xét:

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tơi có 88 trẻ nam chiếm 57%, tỷ lệ

nam:nữ là 1,3:1.



36



3.1.2. Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi thai

Bảng 3.1: Phân bố tuổi thai lúc sinh.

Tuổi thai



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



32-36 tuần



16



10,4



37-38 tuần



62



40,3



39-40 tuần



76



49,4



Tuổi thai trung bình (tuần)

Tổng số



38,1±1,2

154



100



Nhận xét:

- Tuổi thai nhỏ nhất là 32 tuần, lớn nhất là 40 tuần.

- Có 138 trẻ sinh đủ tháng chiếm 89,6% trong đó nhóm 39-40 tuần

chiếm 49,4%.

3.1.3. Phân bố nhóm nghiên cứu theo cân nặng lúc sinh

Bảng 3.2: Phân bố cân nặng lúc sinh

Cân nặng lúc sinh



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



≤2500g



35



22,7



>2500g



119



77,3



Cân nặng trung bình (g)

Tổng số



2788 ± 355

154



100



Nhận xét:

- Có 119 trẻ cân nặng lúc sinh trên 2500g chiếm 77,3%.

- Cân nặng thấp nhất là 1400g, cân nặng cao nhất là 3800g.



37



3.1.4. Thời điểm phát hiện bệnh TBS

Bảng 3.3: Thời điểm phát hiện bệnh TBS trên siêu âm tim thai

Thời điểm phát hiện trước sinh



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



≤ 22 tuần



68



63,0



23-32 tuần



30



27,8



33-38 tuần



10



9,3



Thời điểm phát hiện trung bình

(tuần)



23,6±5,4



Tổng số



108



100



Nhận xét:

- Trong số 108 bệnh nhân được chẩn đoán TBS trước sinh thời điểm từ tuần

16 đến tuần 22 có tỷ lệ phát hiện bệnh cao nhất với 68 bệnh nhân chiếm 63,0%.

- Thời điểm phát hiện dị tật TBS trung bình là 23,6 ± 5,4 tuần, sớm nhất

là 16 tuần và muộn nhất là 38 tuần.

3.1.5 Phân bố tuổi của sản phụ trong nhóm nghiên cứu

Bảng 3.4: Tuổi của sản phụ trong nghiên cứu

Tuổi mẹ



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



<25 tuổi



23



14,9



25-30 tuổi



92



59,7



31-35 tuổi



29



18,8



>35 tuổi



6



3,9



Tuổi trung bình (năm)

Tổng số



28,1±4,1

154



100



Nhận xét:

Sản phụ trong độ tuổi 25-30 chiếm tỷ lệ cao nhất với 92 trường hợp

chiếm 59,7%.



38



3.1.6. Tỷ lệ bệnh lý của me

Bảng 3.5: Tỷ lệ bệnh lý mẹ của trẻ có TBS

Bệnh lý mẹ



Có bệnh



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



Đái tháo đường thai nghén



4



Sốt virus



2



Tiền sản giật



1



4,5



Không bệnh



147



95,5



Tổng số



154



100



Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tơi có 7 sản phụ có bệnh lý trước sinh

chiếm 4,5% trong đó có: 4 trường hợp đái tháo đường thai nghén, 2 trường

hợp mẹ bị sốt nghi do sốt virus và 1 trường hợp tiền sản giật.

3.1.7. Tỷ lệ dị tật ngoài tim

Bảng 3.6. Tỷ lệ dị tật ngoài tim

Dị tật ngồi tim







Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



Hội chứng Down



3



Giãn não thất



2



Dị tật tiết niệu



2



Khe hở vòm hàm



1



Thừa ngón chi



1



5,8



Khơng



145



94,2



Tổng số



154



100



Nhận xét:

Có 9 bệnh nhân có kèm dị tật ngoài tim chiếm 5,8% bao gồm 3 trường

hợp Down, 2 trường hợp giãn não thất, 2 trường hợp dị tật tiết niệu, 1 trường

hợp khe hở vòm hàm và 1 trường hợp tay 6 ngón.



39



3.1.8. Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh TBS

Bảng 3.7: Biểu hiện lâm sàng của bệnh TBS trong nhóm nghiên cứu

Số bệnh nhân n (%)

Biểu hiện lâm sàng Nhóm chẩn đốn

trước sinh

(n=108)



Nhóm phát Tổng n (%)

hiện sau sinh

(n=46)



p



Tím



84 (77,8)



32 (69,6)



116 (75,3) >0,05



Tiếng thổi tại tim



80 (74,1)



39 (84,8)



119 (77,3) >0,05



Mạch bẹn bắt yếu



3 (2,8)



6 (13,0)



9 (5,8)



<0,05



Nhận xét:

- Triệu chứng tiếng thổi tại tim là triệu chứng phổ biến nhất chiếm tỷ lệ

77,3%.

- Tỷ lệ mạch bẹn bắt yếu ở nhóm phát hiện sau sinh cao hơn nhóm được

chẩn đốn trước sinh (13% và 2,8%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê

với p<0,05.

Bảng 3.8 Kết quả sàng lọc SpO2 của nhóm bệnh nhân khơng có chẩn

đốn trước sinh.



Dương

tính



Sàng lọc SpO2



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



SpO2<90%



26



56,5



SpO2 90 - <95% hoặc

khác biệt tay chân >3%



6



13,1



Âm tính



14



30,4



Tổng số



46



100



Nhận xét:

Tỷ lệ sàng lọc SpO2 dương tính của nhóm khơng có chẩn đốn trước

sinh là 69,6%.



40



3.2. Đối chiếu kết quả chẩn đoán bệnh TBS trước và sau sinh

3.2.1. Tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh được chẩn đoán trước sinh

Bảng 3.9. Kết quả chẩn đoán bệnh TBS trước sinh

Kết quả chẩn đốn trước sinh



Số bệnh nhân (n=154)



Tỷ lệ (%)



Thơng liên thất



35



22,7



Kênh nhĩ thất



11



7,1



Fallot 4



15



9,7



Hẹp ĐMP



13



8,4



Hẹp van ĐMC



3



1,9



Hẹp eo ĐMC



4



2,6



Thất phải 2 đường ra



6



3,9



Chuyển gốc động mạch



17



11



TMP trở về bất thường



2



1,3



Thân chung động mạch



4



2,6



Thiểu sản thất trái



6



3,9



Thiểu sản thất phải



6



3,9



Teo van 3 lá



1



0,6



Ebstein



2



1,3



U cơ tim



5



3,2



Không phát hiện TBS trước sinh



46



29,9



Nhận xét:

- Thông liên thất chiếm tỷ lệ cao nhất trong chẩn đoán trước sinh với 35

trường hợp chiếm 22,7%.

- Trong nghiên cứu một bệnh nhân có thể có 2 tổn thương tim, nên tổng số

tổn thương tim là 130 lớn hơn số bệnh nhân được chẩn đoán trước sinh là 108.



41



3.2.2. Tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh được chẩn đoán sau sinh

Bảng 3.10: Kết quả chẩn đoán bệnh TBS sau sinh

Kết quả chẩn đoán sau sinh



Số bệnh nhân (n=154)



Tỷ lệ (%)



Thông liên thất



47



30,5



Thông liên nhĩ



7



4,5



Kênh nhĩ thất



17



11



Fallot 4



20



13



Hẹp ĐMP



18



11,7



Hẹp van ĐMC



3



1,9



Hẹp eo ĐMC



12



7,8



Thất phải hai đường ra



8



5,2



Chuyển gốc động mạch



21



13,6



TMP trở về bất thường



3



1,9



Thân chung động mạch



5



3,2



Thiểu sản thất trái



6



3,9



Thiểu sản thất phải



6



3,9



Teo van 3 lá



1



0,6



Ebstein



5



3,2



U cơ tim



5



3,2



Nhận xét:

- Thông liên thất chiếm tỷ lệ cao nhất trong chẩn đoán sau sinh với 47

trường hợp chiếm 30,5%. Thông liên nhĩ có 7 trường hợp được phát hiện sau

sinh chiếm 4,5%.

- Tổng số tổn thương tim được phát hiện là 184, lớn hơn số bệnh nhân là

154 do trong nghiên cứu của chúng tơi có bệnh nhân có nhiều hơn 1 tổn

thương tim được chẩn đốn.



42



3.2.3. Đới chiếu kết quả chẩn đoán trước và sau sinh của

nhóm TBS có shunt

Bảng 3.11: Đối chiếu kết quả chẩn đoán trước và sau sinh của nhóm TBS

có shunt trái – phải.

Chẩn đoán

trước sinh



Chẩn đoán

sau sinh



n (%)



n (%)



Thông liên thất



35 (22,7)



47 (30,5)



74,5



Thông liên nhĩ



0 (0)



7 (4,5)



0



11 (7,1)



17 (11)



64,7



Nhóm có shunt



Kênh nhĩ thất tồn bộ



Tỷ lệ chẩn đốn

đúng trước sinh (%)



Nhận xét:

Thơng liên thất có tỷ lệ chẩn đốn đúng trước sinh cao. Khơng có bệnh

nhân TLN nào được chẩn đốn trước sinh.

3.2.4. Đới chiếu kết quả chẩn đoán trước và sau sinh của nhóm TBS tắc

nghẽn đường ra các thất

Bảng 3.12: Đối chiếu kết quả chẩn đoán trước và sau sinh của nhóm TBS

tắc nghẽn đường ra các thất

Chẩn đoán

trước sinh



Chẩn đoán sau

sinh



n (%)



n (%)



Tỷ lệ chẩn đoán

đúng trước sinh

(%)



Hẹp van ĐMP



13 (8,4)



18 (11,7)



72,2



Hẹp van ĐMC



3 (1,9)



3 (1,9)



100



Hẹp eo ĐMC



4 (2,6)



12 (7,8)



33,3



Fallot 4



15 (9,7)



20 (13)



75,0



Nhóm tắc nghẽn

đường ra các thất



Nhận xét:



43



Hẹp eo ĐMC có 12 bệnh nhân được chẩn đoán sau sinh, tăng thêm 8

bệnh nhân so với chẩn đốn trước sinh.

3.2.5. Đới chiếu kết quả chẩn đoán trước và sau sinh của nhóm TBS bất

thường mạch máu

Bảng 3.13: Đối chiếu kết quả chẩn đoán trước và sau sinh của nhóm TBS

bất thường mạch máu

Chẩn đoán

trước sinh



Chẩn đoán

sau sinh



n (%)



n (%)



Tỷ lệ chẩn đoán

đúng trước sinh

(%)



Thất phải 2 đường ra



6 (3,9)



8 (5,2)



75,0



Chuyển gốc động mạch



17 (11)



21 (13,6)



81,0



TMP trở về bất thường



2 (1,3)



3 (1,9)



66,7



Thân chung động mạch



4 (2,6)



5 (3,2)



80,0



Nhóm bất thường mạch

máu ngồi tim



Nhận xét:

Chuyển gốc động mạch có 21 bệnh nhân được chẩn đốn sau sinh chiếm

13,6% tăng thêm 4 trường hợp so với chẩn đốn trước sinh.

3.2.6. Đới chiếu kết quả chẩn đốn trước và sau sinh nhóm các bất thường

tim khác

Bảng 3.14: Đối chiếu kết quả chẩn đoán trước và sau sinh nhóm các bất

thường tim khác

Chẩn đoán

trước sinh

n (%)



Chẩn đoán sau

sinh

n (%)



Tỷ lệ chẩn đoán

đúng trước sinh

(%)



Thiểu sản thất trái



6 (3,9)



6 (3,9)



100



Thiểu sản thất phải



6 (3,9)



6 (3,9)



100



Teo van 3 lá



1 (0,6)



1 (0,6)



100



Ebstein



2 (1,3)



5 (3,2)



40



Nhóm các bất

thường tim khác



44



U cơ tim



5 (3,2)



5 (3,2)



100



Nhận xét:

Bệnh Ebstein có 5 bệnh nhân được chẩn đốn sau sinh chiếm 3,2% tăng

thêm 3 trường hợp so với chẩn đốn trước sinh. Các bệnh TBS khác trong

nhóm này có tỷ lệ chẩn đoán đúng trước sinh 100%.

3.2.7. Tỷ lệ chẩn đoán đúng trước sinh bệnh TBS

Bảng 3.15 Tỷ lệ chẩn đoán đúng trước sinh bệnh TBS

Kết quả



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



CĐTS đúng hoàn toàn với CĐSS



95



61,7



CĐTS đúng một phần với CĐSS



13



8,4



CĐTS khơng có TBS



46



29,9



Tổng số



154



100,0



Nhận xét:

- Có 95 bệnh nhân có chẩn đốn sau sinh giống với chẩn đoán trước sinh

chiếm 61,7%.

- 13 bệnh nhân sau sinh được phát hiện thêm tổn thương tim phối hợp

chiếm 8,4%.

- 46 bệnh nhân được phát hiện bệnh TBS nhờ chẩn đoán sau sinh chiếm

29,9%.

Trong 108 bệnh nhân chẩn đoán trước sinh có TBS khơng có trường hợp

nào dương tính giả.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Sơ đồ nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×