Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơn ngừng thở: là tình trạng ngừng thở dẫn đến thay đổi về nhịp tim và độ bão hoà oxy. Nguyên nhân có thể do hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh hoặc do tình trạng bệnh lý như rối loạn chuyển hoá, nhiễm trùng… [42][43].

Cơn ngừng thở: là tình trạng ngừng thở dẫn đến thay đổi về nhịp tim và độ bão hoà oxy. Nguyên nhân có thể do hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh hoặc do tình trạng bệnh lý như rối loạn chuyển hoá, nhiễm trùng… [42][43].

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



giường trẻ.

2.5.2.1. Cách tính điểm SNAP

Bảng2.1: Bảng điểm SNAP [2]

Tham số

1.Huyết áp trung bình

(mmHg)

2.Nhịp tim (l/p)

3.Tần số thở (l/p)

4.Nhiệt độ (oC)

5.PO 2 (mmHg)

6.PO2 / FiO 2

7.PCO 2 (mmHg)

8. Chỉ số oxy hóa (OI)

9.Hematocrit (%)



3 điểm

81 - 100

20 - 29

201 - 250

40 - 79

> 100

33,5 - 34,9

30-50

0,3-2,49

66 - 90

0,21 - 0,4

> 70

20 - 29



5 điểm

> 100

<20

> 250

<40

<33,5

<30

<0,3

> 90

> 0,4

<20



<2.000



-



<500



-



0 đến 29.000



-



> 80

2,5 - 4,0

0,1 - 0,49



> 4.0

<0.1



15 – 20



> 20



-



05 – 10



> 10



-



Cao hơn

thấp hơn

Cao hơn

thấp hơn



>2

150 – 160

120 – 130

6,6 - 7,5

2,0-2,9



161 - 180

<120

7,6 - 9,0

<2.0



> 180

> 9,0

-



Cao hơn



≥ 12



-



-



thấp hơn



5,0 - 6,9



<5,0



Cao hơn

Thấp hơn

Cao hơn

thấp hơn

Cao hơn

thấp hơn



≥ 1,4

0,8- 1

150-250

30-40

≥ 33

11 – 15

7,20 - 7,30

Đơn giản

Đáp ứng với

kích thích



Cao hơn

thấp hơn

Cao hơn

thấp hơn



Cao hơn

thấp hơn



10.Bạch cầu (x 1000) (G/L)

11.Tỷ lệ bạch cầu non

12 .Bạch cầu trung tính (G/L)

13.Tiểu cầu (x 1000) (G/L)

14.Urea (mg / dl)

15.Creatinine (mg / dl)

16.Nước tiểu (ml / kg / h)

17.Bilirubin gián tiếp

(Theo khối lượng sơ sinh)

18.Bilirubin trực tiếp (mg/dl)

19.Natri (mEq / l)

20.Kali (mEq / l)

21.Canxi toàn phần

(mg / dl)



22. Canxi ion (mg/dl)

23.Glucose (mg/dl)

24.Bicacbonat (mEq / l)

25.Độ pH

26.Co giật

27. Cơn ngừng thở



> 2 kg

(mg/dl)

<2 kg

(mg/dl/kg)



1 điểm

66 – 80

30 – 35

180 – 200

80 – 90

60 – 100

35 – 36

50 – 65

2,5 - 3,5

50 – 65

0,07 - 0,2

60 – 70

30 – 35

2.000 đến

5.000

> 0,21

500 – 999

Từ 30.000 đến

100.000

40 – 80

1,2 - 2,4

0,5 - 0,9



-



< 0,8

>250

<30

<10

7,10 - 7,19

<7,10

Phức hợp

Không đáp ứng Ngừng thở

với kích thích hồn tồn



27



28.Có máu trong phân



(+)



-



-



Số điểm SNAP bằng tổng điểm chấm được của 28 chỉ số trên.

2.5.2.2. Các biến số không theo thang điểm SNAP

 Nhiễm khuẩn: chẩn đoán dựa trên SIRS + nhiễm trùng [44].

- SIRS: Có ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn, 1 trong 2 tiêu chuẩn bắt buộc là

bất thường về nhiệt độ và bạch cầu máu ngoại vi.

o Thân nhiệt trên 38o5 hoặc dưới 36oC.

o Nhịp tim nhanh >180 l/ph.

o Nhịp thở nhanh >60 l/ph hoặc suy thở phải thở máy, không liên quan

đến an thần, gây mê.

o Bạch cầu máu ngoại vi tăng hoặc giảm (0-7 ngày >34000/mm 3, 1-4

tuần >19500/mm3 hoặc <5000/mm3)

- Nhiễm trùng: Chứng cứ nhiễm trùng bao gồm các dấu hiệu xác định trên

khám lâm sàng, chẩn đồn hình ảnh, test xét nghiệm (như có bạch cầu trong các

dịch vô khuẩn, chất nhầy hốc tự nhiên, X-quang phổi có viêm phổi, ban hoại tử

hoặc ban xuất huyết, CRP tăng cao).

 Đẻ non

 Chậm tiêu dịch phổi: Suy hô hấp xẩy ra trên trẻ đẻ mổ chủ động, thường

không biểu hiện suy hô hấp ngay sau sinh. Bệnh thường cải thiện sau 48-72 giờ.

 Màng trong: suy hô hấp xảy ra trên trẻ đẻ non, cấp tính trong những giờ

đầu sau đẻ, X-Quang: phổi ít nở, nốt mờ lan toả hai phế trường, giảm độ sáng

của nhu mơ phổi, ứ khí trong các nhánh phế quản [5].

 Viêm phế quản phổi: lâm sàng có thể có biểu hiện suy hô hấp, X-Quang

phổi nốt mờ không đều rải rác hai phế trường tập trung chủ yếu cạnh rốn phổi

và cạnh tim, cấy dịch nội khí quản có vi khuẩn.

 Viêm ruột hoại tử: Viêm ruột hoại tử (VRHT): chẩn đoán dựa trên tiêu

chuẩn Bell cải tiến (phụ lục 3).



28



 Dị tật bẩm sinh [45]:

o Dị tật bẩm sinh (DTBS) gây chết ngay sau đẻ: vô sọ; phù bào thai; khơng thận.

o DTBSnặng (đe dọa tính mạng cấp): tim bẩm sinh tím sớm (chuyển

gốc động mạch; thân chung động mạch; thất phải 2 đường ra, thất trái 2

đường vào, tứ chứng Fallot hẹp động mạch phổi nặng, bất thường động mạch

vành; hẹp eo, quai động mạch chủ); thiểu sản thanh khí phế quản, thốt vị

hồnh bẩm sinh ...

o DTBS nhẹ: dị tật vùng mặt, tay, chân; tim bẩm sinh tím muộn (còn

ống động mạch, thơng liên thất, thơng liên nhĩ); đảo ngược phủ tạng...

 Vàng da: lâm sàng da có màu vàng, xét nghiệm lượng Bilirubin trong

máu >120μmol/l [5].

2.6. Sơ đồ nghiên cứu



Trẻ sơ sinh nhập viện dưới 24h



Khám lâm sàng, hỏi tiền sử, cận

lâm sàng



Tính điểm SNAP lúc nhập viện



Bệnh nhân



Bệnh nhân tử



sống



vong



Nghiên cứu giá trị tiên lượng



Nhận xét một số yếu tố liên



theo thang điểm SNAP lúc nhập



quan đến tử vong của trẻ sơ



viện ở trẻ sơ sinh tại khoa hồi sức



sinh



cấp cứu sơ sinh Bệnh Viện Nhi

Trung Ương.



29



2.7. Xử lý số liệu

- Toàn bộ mẫu bệnh án nghiên cứu đều được kiểm tra trước khi tiến hành

nhập số liệu .Các số liệu sau khi thu thập được mã hóa theo mẫu thống nhất

và phân tích bằng phần mền SPSS 16.0.

■Phân tích thống kê mơ tả: tính tỷ lệ phần trăm.

■ Thuật tốn thống kê: Test t-student, 2 (chi squared), ANOVA

mộtchiều, Test Kuskal-Wallis H, Mann Whitney test

■ Đường cong nhận dạng (ROC).

■ Phân tích đơn biến.

Phiên giải kết quả:

Yếu tố liên quan



Khơng



Kết quả điều trị

Tử vong

Sống

A

B

C

D



a: có yếu tố liên quan, tử vong.

b: có yếu tố liên quan, sống.

c: khơng có yếu tố liên quan, tử vong .

d: khơng có yếu tố liên quan, sống.

Cơng thức tính:OR= ad/bc.

Tính khoảng tin cậy CI của OR:



30



α = 0,05 Zα/2 =1,96.

- Kết luận:

+ Khi OR =1: khơng có sự kết hợp giữa yếu tố liên quan và tử vong.

+ Khi OR khác 1 và khi CI (khoảng tin cậy của OR) khơng chứa 1 thì ta có

thể tin đến: (1- α) (95%), rằng có sự kết hợp giữa yếu tố liên quan và tử vong.

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ nhằm tìm ra:

• Một thang điểm có giá trị tiên lượng tử vong.

• Một số yếu tố liên quan đến tử vong.

Để phục vụ cho công tác điều trị được tiến hành sớm, kịp thời, tránh các yếu

tố liên quan đến tử vong, giảm tỷ lệ tử vong và hậu quả nặng nề cho bệnh nhi.

Thông tin được bảo mật.

2.9.Kỹ thuật khống chế sai số.

- Căn cứ tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.

- Thống nhất cách đánh giá tuổi thai, FiO 2, đếm nhịp tim, nhịp thở và đo

nhiệt độ, tính điểm và chẩn đốn giữa các bác sĩ trong khoa.

- Chuẩn máy móc, người làm xét nghiệm, đo cân nặng, nhiệt độ.



31



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sau khi nghiên cứu 219 trẻ sơ sinh nhập viện dưới 24 giờ tuổi, được điều trị

tại khoa Hồi sức cấp cứu sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung Ương trong thời gian

từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 2 năm 2018, chúng tôi thu được các kết quả

sau:

3.1. Giá trị tiên lượng tử vong của thang điểm SNAP

3.1.1.Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (n=219)

Đặc điểm

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Giới

Nam

137

62,6

tính

Nữ

82

37,4

<12h

152

69,4

Tuổi

12h – 24h

67

30,6

X ± SD (Min – Max)

10,4± 7,5 (1 – 24)

Nhận xét: - Số trẻ nam gặp nhiều hơn nữ với tỷ lệ nam/ nữ ~ 1,6/1.

- Trẻ nhập viện < 12 giờ tuổi (69,4%) nhiều gấp 2 lần số trẻ nhập

viện sau 12 giờ tuổi (30,6%).



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo địa dư

Chú giải



32



1: Bắc Giang 4: Hà Nội



7: Nam Định 10:

Thái 13: Khác

Nguyên

2: Bắc Ninh 5: Hòa Bình 8: Phú Thọ

11: Yên Bái

3: Hà Nam

6: Hưng Yên 9: Thái Bình 12: Vĩnh Phúc

Nhận xét: Hà Nội có số bệnh nhân nhập khoa điều trị nhiều nhất chiếm

30,1%; tiếp theo là Bắc Ninh chiếm 9,6%; Nam Định đứng thứ 3 với 7,3% ...



22.4



77.6



Sống



Tử vong



Biểu đồ 3.2. Kết quả điều trị nhóm nghiên cứu (n=219)

Nhận xét: Tỷ lệ tử vong trong nghiên cứu này là 22,4%.



Bảng 3.2. Phân bố nguyên nhân bệnh và kết quả điều trị theo ICD-10

(n=219)

Loại bệnh



Tần số



Tử vong



33



Bệnh lý hô

hấp



n

1

42

4

18

28

54

79

11

6

11

113

20



VPQP

Bệnh màng trong

Chảy máu phổi

Tăng áp phổi



Ngạt

Dị tật bẩm sinh

Nhiễm trùng

Vàng da

Hít phân su

Xuất huyết não- màng não

Đẻ non

Chậm tiêu dịch phổi



%

0,5

19,2

1,8

8,2

12,8

24,7

36,1

5,0

2,7

5,0

51,6

9,1



n

0

22

2

3

11

16

34

0

2

4

32

0



%

0

52,4

50,0

16,7

39,3

29,6

43,0

0

33,3

36,4

28,3

0



Nhận xét: Trong số các bệnh nhân nhập viện dưới 24 giờ tuổi, số trẻ đẻ non

chiếm tỷ lệ cao nhất (51,6%). Số trẻ tử vong liên quan đến bệnh màng trong

chiếm tỷ lệ cao nhất (52,4%).



3.1.2. Đánh giá giá trị tiên lượng tử vong theo thang điểm SNAP

3.1.2.1. Phân bố nhóm điểm SNAP theo kết quả điều trị.

Bảng 3.3. Phân bố nhóm điểm SNAP theo kết quả điều trị (n=219)

Nhóm

điểm

SNAP



Tử vong

n



%



Sống

n



%



OR (CI95%)



p



34



0-5

6-10

11-15



2

4

14



2,2

8,5

29,8



89

43

33



97,8

91,5

70,2



16-20



20



83,3



4



16,7



1

4,14

18,88

222,50



0,09

0,00

0,00



≥ 21

9

90

1

10

133,5

0,00

Nhận xét: Trẻ sơ sinh có điểm SNAP ≥21 có tỷ lệ tử vong cao nhất chiếm

90%. Nhóm trẻ có điểm SNAP từ 0-5 có tỷ lệ tử vong thấp nhất chiếm 2,2%.

Điểm SNAP càng cao nguy cơ tử vong càng tăng, điểm SNAP từ 16-20 có

nguy cơ tử vong cao gấp 222,5 lần nhóm có điểm SNAP từ 0-5 (p<0,05).



Biểu đồ 3.3. Phân bố điểm SNAP trung bình theo kết quả điều trị (n=219)



35



Nhận xét: Trung bình điểm SNAP của nhóm tử vong (17 điểm ) cao hơn

nhóm sống( 5 điểm), sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (p=0,00).



AUC= 0,9102

P<0,01



Biểu đồ 3.4. Diện tích dưới đường cong ROC của nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Diện tích dưới đường cong = 0,910 với p < 0,01 có ý nghĩa thống

kê, như vậy SNAP có khả năng phân tách tốt giữa nhóm sống và tử vong, với

điểm cắt (cut off) là 12 thì độ nhạy 85,71% và độ đặc hiệu 81,18% .

Bảng 3.4. Khả năng tiên lượng tử vong tại điểm phân tách

SNAP

<12

≥ 12



Tử vong

n

%

7

4,8

42

56,8



Sống

Tổng

n

%

n

%

138 95,2 145 100

32 43,2 74 100



OR

(95%CI)

25,87

(8,60 – 77,8)



P

0,00



36



Nhận xét: Nhóm trẻ có điểm SNAP≥ 12 có nguy cơ tử vong cao gấp 25,87

lần so với nhóm có điểm số SNAP < 12 (OR= 25,87, p< 0,01).

3.1.2.2.Phân bố điểm SNAP theo giới tính



Biểu đồ 3.5. Phân bố điểm SNAP theo giới tính

Nhận xét: Nhóm trẻ tử vong có điểm SNAP cao hơn nhóm trẻ sống và khơng

liên quan đến giới tính.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơn ngừng thở: là tình trạng ngừng thở dẫn đến thay đổi về nhịp tim và độ bão hoà oxy. Nguyên nhân có thể do hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh hoặc do tình trạng bệnh lý như rối loạn chuyển hoá, nhiễm trùng… [42][43].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×