Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.15 Tỷ lệ chẩn đoán đúng trước sinh bệnh TBS

Bảng 3.15 Tỷ lệ chẩn đoán đúng trước sinh bệnh TBS

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



3.3. Một số yếu tố liên quan đến chẩn đoán trước sinh bệnh TBS

3.3.1. Mối liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS

và cân nặng lúc sinh

Bảng 3.16. Mối liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS và cân

nặng lúc sinh.

Cân nặng

lúc sinh



Kết quả chẩn đoán trước sinh n (%)

Đúng

hoàn toàn



Đúng một

phần



Chưa phát

hiện TBS



Tổng n (%)



≤2500g



26 (74,3)



3 (8,6)



6 (17,1)



35 (100)



>2500g



69 (58,0)



10 (8,4)



40 (33,6)



119 (100)



Tổng n (%)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154 (100)



p



>0,05



Nhận xét:

Tỷ lệ chẩn đốn đúng hồn tồn bệnh TBS trước sinh ở nhóm trẻ ≤

2500g là 74,3% cao hơn nhóm > 2500g (58,0%), nhưng sự khác biệt khơng có

ý nghĩa thống kê với p>0,05.

3.3.2. Mới liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS

và tuổi thai lúc sinh

Bảng 3.17. Mối liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS và t̉i

thai lúc sinh

Tuổi thai lúc

sinh



Kết quả chẩn đốn trước sinh n (%)

Đúng

hoàn toàn



Đúng một

phần



Chưa phát

hiện TBS



Tổng n (%)



32-36 tuần



13 (81,2)



1 (6,2)



2 (12,5)



16 (100)



37-38 tuần



42 (67,7)



6 (9,7)



14 (22,6)



62 (100)



39-40 tuần



40 (52,6)



6 (7,9)



30 (39,5)



76 (100)



Tổng n (%)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154 (100)



Nhận xét:



p



>0,05



46



Khơng có mối liên quan giữa chẩn đốn đúng hoàn toàn bệnh TBS trước

sinh với tuổi thai lúc sinh.

3.3.3. Mới liên quan giữa chẩn đốn trước sinh bệnh TBS và tuổi sản phụ

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa chẩn đốn trước sinh bệnh TBS và t̉i

sản phụ

Kết quả chẩn đốn trước sinh n(%)

Tuổi sản phụ



Đúng

Đúng

hồn tồn một phần



Chưa phát

hiện TBS



Tổng n(%)



<25 tuổi



21 (77,8)



2 (7,4)



4 (14,8)



27 (100)



25-30 tuổi



50 (54,3)



7 (7,6)



35 (38,0)



92 (100)



31-35 tuổi



19 (65,5)



3 (10,3)



7 (24,1)



29 (100)



>35 tuổi



5 (83,3)



1 (16,7)



0 (0)



6 (100)



Tổng n(%)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154 (100)



p



>0,05



Nhận xét:

Khơng có mối liên quan giữa việc chẩn đốn đúng hồn tồn bệnh TBS

trước sinh với tuổi của sản phụ.

3.3.4. Mối liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh

TBS và thời điểm chẩn đoán

Bảng 3.19. Mối liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS và thời

điểm chẩn đoán

Thời điểm

chẩn đoán

≤ 22 tuần

23-32 tuần

33-38 tuần

Tổng

Nhận xét:



Kết quả chẩn đốn trước sinh n(%)

Đúng hồn

tồn

62 (91,2)

25 (83,3)

8 (80,0)

95 (88,0)



Đúng một phần

6 (8,8)

5 (16,7)

2 (20,0)

13 (12,0)



Tổng n(%)



p



68 (100)

30 (100)

10 (100)

108 (100)



>0,05



47



Nhóm được phát hiện lúc ≤ 22 tuần có 62 trẻ được chẩn đốn đúng hồn

tồn chiếm 91,2% cao hơn các nhóm khác nhưng sự khác biệt này khơng có ý

nghĩa thống kê với p>0,05.

3.3.5. Mới liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS

và cơ sở chẩn đoán

Bảng 3.20. Mối liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS và cơ sở

chẩn đoán

Kết quả chẩn đốn trước sinh n(%)

Cơ sở chẩn đốn



Đúng

Đúng

hồn tồn một phần



Chưa phát

hiện TBS



Tổng n(%)



BV Phụ Sản

Trung Ương



50 (70,4)



7 (9,9)



14 (19,7)



71 (100)



BV Tỉnh



13 (59,1)



4 (18,2)



5 (22,7)



22 (100)



Phòng khám tư



32 (52,5)



2 (3,3)



27 (44,2)



61 (100)



Tổng n(%)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154 (100)



p



<0,05



Nhận xét:

Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương có tỷ lệ chẩn đốn đúng hồn tồn là 70,4%

cao hơn các nơi khác. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

3.3.6. Mới liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS

và số lần siêu âm thai

Bảng 3.21. Mối liên quan giữa chẩn đoán trước sinh bệnh TBS và số lần

siêu âm thai.

Số lần siêu âm

thai

<5 lần



Kết quả chẩn đốn trước sinh n(%)

Đúng hồn

tồn



Đúng một

phần



Chưa phát

hiện TBS



Tổng n(%)



7 (25,9)



0 (0)



20 (74,1)



27 (100)



p

<0,05



48



5 – 7 lần



74 (67,9)



11 (10,1)



24 (22,0)



109 (100)



>7 lần



14 (77,8)



2 (11,1)



2 (11,1)



18 (100)



5,0±1,5



5,9±1,4



46 (29,9)



154 (100)



Số lần siêu âm

trung bình (lần)

Tổng n(%)



6,3±1,2

95 (61,7)



13 (8,4)



Nhận xét:

Tỷ lệ chẩn đốn đúng hồn tồn bệnh TBS trước sinh cao nhất ở nhóm

sản phụ được siêu âm tim >7 lần (77,8%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p<0,05.

3.3.7. Mối liên quan giữa kết quả chẩn đoán trước sinh và

một số bệnh TBS

Bảng 3.22. Mối liên quan giữa bệnh kênh nhĩ thất tồn bộ và kết quả

chẩn đốn trước sinh.

Kênh nhĩ thất

tồn bộ



Kết quả chẩn đốn trước sinh n(%)

Đúng hồn Đúng một

tồn

phần



Chưa phát

hiện TBS



Tổng n(%)



p



Có kênh nhĩ thất 10 (58,8)



2 (11,8)



5 (29,4)



17 (100)



Khơng có kênh

nhĩ thất



85 (62,1)



11 (8,0)



41 (29,9)



137 (100) >0,05



Tổng n(%)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154



Nhận xét:

Nhóm kênh nhĩ thất có 10 bệnh nhân được chẩn đốn đúng hồn toàn

chiếm 58,8% và 5 bệnh nhân chưa được phát hiện trước sinh chiếm 29,4%.

Bảng 3.23. Mối liên quan giữa bệnh Fallot 4 và kết quả chẩn đoán trước

sinh

Fallot 4



Kết quả chẩn đốn trước sinh n(%)



Tổng n(%)



p>0,05



49



Đúng

hồn tồn



Đúng một

phần



Chưa phát

hiện TBS



Có Fallot4



15 (75,0)



0 (0)



5 (25,0)



20 (100)



Khơng có

Fallot4



80 (59,7)



13 (9,7)



41 (30,6)



134 (100)



Tổng n(%)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154 (100)



Nhận xét:

Nhóm Fallot4 có 15 trường hợp chẩn đốn đúng hồn tồn chiếm 75%.

Bảng 3.24. Mối liên quan giữa bệnh thất phải hai đường ra và kết quả

chẩn đoán trước sinh

Thất phải hai

đường ra



Kết quả chẩn đốn trước sinh n (%)

Đúng

hồn tồn



Đúng một

phần



Chưa phát

hiện TBS



Tổng n (%)



Có thất phải

hai đường ra



1 (12,5)



5 (62,5)



2 (2,5)



8 (100)



Khơng có

thất phải hai

đường ra



94 (64,4)



8 (5,5)



44 (30,1)



146 (100)



Tổng n (%)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154 (100)



p



<0,05



Nhận xét:

- Nhóm thất phải hai đường ra có 1 bệnh nhân chẩn đốn đúng hồn tồn

chiếm 12,5%. Tỷ lệ này thấp hơn so với các bệnh TBS khác.

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Bảng 3.25. Mối liên quan giữa bệnh chuyển gốc động mạch và kết quả

chẩn đoán trước sinh

Kết quả chẩn đoán trước sinh n(%)



Tổng n(%)



p



50



Chuyển gốc

động mạch

Có chuyển

gốc động

mạch



Đúng

hồn tồn



Đúng một

phần



Chưa phát

hiện TBS



8 (38,1)



9 (42,9)



4 (19,0)



21 (100)



Khơng có

chuyển gốc

động mạch



<0,05

87 (65,4)



4 (3,0)



42 (31,6)



133 (100)



Tổng n(%)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154



Nhận xét:

- Nhóm chuyển gốc động mạch có 8 trường hợp chẩn đốn đúng hoàn

toàn chiếm 38,1%.

- Tỷ lệ này thấp hơn so với các bệnh TBS khác. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p <0,05.

Bảng 3.26. Mối liên quan giữa bệnh thân chung động mạch và kết quả

chẩn đoán trước sinh

Thân chung

động mạch



Kết quả chẩn đốn trước sinh n(%)

Đúng



Đúng một



Chưa phát



hồn tồn



phần



hiện TBS



4 (80)



0 (0)



1 (20)



Tổng n(%)



p



Có thân

chung động



5 (100)



mạch

Khơng có

thân chung



>0,05

91 (61,1)



13 (8,7)



45 (30,2)



149



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154



động mạch

Tổng n(%)



51



Nhận xét:

Nhóm thân chung động mạch có 4 trường hợp chẩn đốn đúng hoàn toàn

chiếm 80%.



52



Bảng 3.27. Mối liên quan giữa các nhóm bệnh TBS và kết quả chẩn đoán

trước sinh

Kết quả chẩn đốn trước sinh n(%)

Nhóm bệnh TBS Đúng hồn



Nhóm có shunt

trái – phải

Nhóm tắc nghẽn

đưởng ra thất

Nhóm bất thường

mạch máu

Nhóm các bệnh

TBS khác

Tổng



Tổng n(%)



Đúng một



Chưa phát



toàn



phần



hiện TBS



34 (63,0)



2 (3,7)



18 (33,3)



54 (100)



33 (63,5)



2 (3,8)



17 (32,7)



52 (100)



15 (46,9)



9 (28,1)



8 (25,0)



32 (100)



13 (81,2)



0



3 (18,8)



16 (100)



95 (61,7)



13 (8,4)



46 (29,9)



154 (100)



p



<0,05



Nhận xét:

Nhóm TBS bất thường mạch máu đại diện là bệnh chuyển gốc động mạch

có tỷ lệ chẩn đốn đúng hồn tồn là 46,9% thấp hơn các nhóm khác. Sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.



53



Chương 4

BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.1.1. Phân bố giới của nhóm nghiên cứu

Trong nghiên cứu của chúng tơi, tỷ lệ giới tính của bệnh nhi TBS là: nam

57,1% nữ 42,9% (biểu đồ 3.1). Tỷ lệ này tương tự với kết quả của Nguyễn

Trung Kiên (2011) tại bệnh viện Nhi Trung Ương với nam 59,2% và nữ

40,8% [24]. Theo nghiên cứu của Tegnander (2006) tại Na Uy trên 97 trẻ sơ

sinh có bệnh TBS, tỷ lệ nam : nữ là gần tương đương nhau [21]. Kết quả của

chúng tơi cho thấy khơng có sự khác biệt giữa nam và nữ ở trẻ sơ sinh có

bệnh TBS.

4.1.2. Phân bớ nhóm nghiên cứu theo tuổi thai

Tuổi thai lúc sinh trung bình trong nghiên cứu của chúng tơi là 38,1 ± 1,2

tuần, trong đó thấp nhất là 32 tuần và cao nhất là 40 tuần, trẻ đủ tháng chiếm

89,6% (bảng 3.1). Nghiên cứu của Lai và cộng sự năm 2016 trên 111 trẻ sơ

sinh có bệnh TBS tại Hong Kong nhận thấy tuổi thai trung bình lúc sinh là 38

tuần (37-39 tuần). Theo Nguyễn Trung Kiên (2011) khơng tính bệnh lý còn

ống động mạch ở trẻ đẻ non thì tỷ lệ trẻ đủ tháng/ đẻ non là 28/8 [24], [25].

Kết quả này có thể giải thích vì đa số các bệnh TBS không gây ra đẻ non mà

thường chỉ biểu hiện khi trẻ được sinh ra khi có sự biến đổi của hệ tuần hồn

và hoạt động của phổi. Trong những năm gần đây, nhờ có những tiến bộ trong

chẩn đoán và điều trị bênh TBS ở trẻ em mà nhiều trẻ dù đã có chẩn đốn

trước sinh vẫn được theo dõi đẻ và can thiệp sau khi sinh.

4.1.3. Phân bố nhóm nghiên cứu theo cân nặng lúc sinh

Tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sinh trên 2500g trong nghiên cứu của

chúng tôi là 77,3% (bảng 3.2). Kết quả này tương đồng với Nguyễn Trung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.15 Tỷ lệ chẩn đoán đúng trước sinh bệnh TBS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×