Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Còn ống động mạch.

Còn ống động mạch.

Tải bản đầy đủ - 0trang

13



Siêu âm tim: để chẩn đoán xác định, mức độ lớn của ống, đánh giá mức

độ nặng qua đo áp lực động mạch phổi, chênh áp shunt, đường kính động

mạch phổi, nhĩ trái.



Hình 1.5: ÔĐM trên siêu âm Doppler màu.

Điều trị: Điều trị nội khoa đóng ƠĐM bằng Ibuprofen, gần đây có một

số nghiên cứu sử dụng Paracetamol để đóng ÔĐM. Phẫu thuật thắt và cắt ống

hoặc làm tắc ống qua thông tim là phương pháp điều trị dùng cho tất cả các

trường hợp còn ƠĐM thất bại với điều trị nội khoa hoặc chống chỉ định với

thuốc điều trị nội khoa.

Kênh nhĩ-thất chung

Đây là một dị TBS phức tạp và để lại hậu quả nặng nề cho bệnh nhi. Nó

được hình thành do sự khơng sát nhập của gờ nội mạc vào vách nguyên phát và

vách liên thất, quá trình này xảy ra vào tuần thứ 4 đến tuần thứ 8 của thai kỳ.

Kênh nhĩ-thất chung chiếm khoảng 4 – 5% các dị tật TBS và tỷ lệ mắc

khoảng 0,19 trong 1000 trẻ sơ sinh sống. Ở trẻ bị hội chứng Down, 40 – 45%

có TBS, trong số đó khoảng 40% là kênh nhĩ-thất chung và chủ yếu là kênh

nhĩ-thất chung thể toàn bộ [9]

Phân loại:

- Kênh nhĩ-thất chung tồn phần: bao gồm thơng liên nhĩ, thơng liên thất

và tổn thương van nhĩ thất nặng. Van hai lá và van ba lá có chung một lỗ van

nhĩ thất. van nhĩ thất chung thường có 5 mảnh.



14



- Kênh nhĩ-thất chung thể bán phần: Thông liên nhĩ kiểu lỗ thứ nhất hoặc

tâm nhĩ độc nhất. Van hai lá thường có kẽ chia van hai lá thành 3 mảnh. Van

nhĩ thất chung trước và sau nối liền bằng một mảnh nhỏ mô van, chia lỗ nhĩ

thất thành hai lỗ riêng biệt.

Siêu âm tim thai: trên mặt cắt 4 buồng thấy mất hình ảnh chữ thập (do

mất hình ảnh của vách nguyên thủy), do có một van nhĩ thất nên khơng tạo

thành hình ảnh số 3 mà tạo thành hình ảnh cái võng, TLN và TLT lớn.



Hình 1.6: Kênh nhĩ thất chung trên siêu âm tim thai

Triệu chứng lâm sàng: bệnh cảnh của luồng thông trái-phải, nhưng xuất

hiện sớm ngay trong những tháng đầu sinh trong thể điển hình. Ngồi tiếng

TTT do tăng lưu lượng phổi, còn nghe được tiếng TTT kéo dài hết thì tâm thu

do hở van 2 lá. T2 ở đáy thường mạnh do tăng áp phổi.

Siêu âm tim: Qua siêu âm 2 chiều thấy rõ thông liên nhĩ thấp nằm ngay

sàn nhĩ-thất, thông liên thất cao, lá trước van 2 lá tách đôi. Luồng trào ngước

van 2 lá và van 3 lá thấy rõ qua siêu âm Doppler màu.



15



Hình 1.7: Kênh nhĩ thất chung với TLN lỗ tiên phát



Hình 1.8: Kênh nhĩ thất chung thể toàn phần

Điều trị: Điều trị phẫu thuật cần được chỉ định sớm ngay trong năm đầu

trong thể điển hình, khi điều trị nội khoa và dinh dưỡng cho phép trẻ đủ cân.

Thể không điển hình thường mổ lúc trẻ được 3-4 tuổi.

1.4.2.2. Bệnh TBS khơng tím có tổn thương tắc nghẽn.

 Hẹp động mạch phổi.

Hẹp động mạch phổi là tổn thương gây nghẽn đường máu lên phổi, tổn

thương có thể tại van, dưới van hay trên van, tại các nhánh động mạch phổi.

Hẹp động mạch phổi chiếm tỷ lệ 25 – 30% trong số các bệnh nhân TBS [10],



16



[11]. Trong đó, hẹp động mạch phổi đơn thuần không kèm thông liên thất

chiếm tỷ lệ cao nhất với 90% bệnh lý hẹp động mạch phổi và khoảng 5 – 10%

các bệnh TBS [2], [10], [12]. Hẹp van động mạch phổi có tỷ lệ khoảng 4/

1000 trẻ sơ sinh sống và chiếm khoảng 5% đến 8% các bệnh TBS.

Siêu âm tim thai: thấy van ĐMP không mở hồn tồn, các lá van dày

hơn, phì đại thất phải. SÂ Doppler sẽ thấy áp lực trong ĐMP lớn hơn trong

ĐMC. Trường hợp nặng có dòng phụt ngược qua ÔĐM.



Hình 1.9: Thai 31 tuần bị hẹp van ĐMP vừa, giãn thân ĐMP sau hẹp.

Triệu chứng lâm sàng: ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến hẹp động mạch phổi

đơn thuần khơng có tổn thương vách liên thất. Nghe tim thường có T1 bình

thường, thay đổi âm sắc theo nhịp thở, cần phân biệt với tiếng clic phụt mà âm

sắc luôn hằng định với nhịp thở. Khoảng cách T1 và tiếng clic tỷ lệ nghịch với

mức độ hẹp [12]. Âm thổi tâm thu tối đa ở liên sườn 2-3 trái lan lên trên dọc bờ

ức trái. Nếu hẹp phễu hay dưới phễu thì tiếng thổi thường thấp hơn.

Siêu âm tim: Quan sát ở mặt cắt trục ngắn cạnh ức trái hoặc mặt cắt dưới

ức thấy van ĐMP dày, di động hình vòm tron thì tâm thu nếu hẹp nặng, vòng

van ĐMP nhỏ hoặc bình thường, giãn ĐMP sau hẹp (khơng tương quan với

mức độ hẹp). Doppler khẳng định và khu trú vị trí hẹp nhờ quan sát thấy dòng

tâm thu tăng tốc trong thân ĐMP.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Còn ống động mạch.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×