Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân nghiên cứu theo giới

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân nghiên cứu theo giới

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu (n=44)

STT



Thơng số



TB ± ĐLC



1



Tuổi (năm)



54,0 ± 13,56



2



Khó thở NYHA



2,5 ± 0,50



3



Chỉ số BMI



19,8 ± 1,29



4



Tần số tim (chu kì/phút)



86,7 ± 14,49



5



Huyết áp tâm thu (mmHg)



109,66 ± 13,485



6



Huyết áp tâm trương (mmHg)



85,32 ± 19,136



Nhận xét:

- Bệnh nhân nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 54,0 tuổi, trong đó tuổi thấp

nhất là 18 tuổi và cao nhất là 80 tuổi.

-



Phần lớn bệnh nhân đều có triệu chứng suy tim với mức độ khó thở theo



NYHA là: 2,5 ± 0,50.

- Bệnh nhân nghiên cứu có chỉ số BMI trung bình là 19,8 (kg/m2), tần số tim

trung bình là 86,7 (chu kì/phút), trong đó tần số tim thấp nhất là 40 chu kì/phút và

cao nhất là 120 chu kì/phút, có HATT trung bình là: 109,66 (mmHg) và HATTr

trung bình là: 85,32 (mmHg).

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lân sàng của đối tượng nghiên cứu.

 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.



Biểu đồ 3.3. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu



43



Nhận xét:

Khó thở là triệu chứng thường gặp nhất chiếm 40,9%, sau đó lần lượt đến phù

(15,9%), đánh trống ngực, đau ngực, gan to đều chiếm 13,6%, tĩnh mạch cổ nổi

(9,1%), ngất (0%).

 Đặc điểm về điện tâm đồ của nhóm đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.2. Đặc điểm điện tâm đồ của đối tượng nghiên cứu (n=44)

Đặc điểm

Nhịp xoang

Rung nhĩ

Các rối loạn nhịp khác

Dày thất trái

Dày thất phải

Block nhánh trái

Trục trung gian

Trục trái



n

28

11

5

11

2

2

30

11



%

63,6

25

11,4

25

4,5

4,5

68,2

25



Nhận xét:

Trong số 44 bệnh nhân nghiên cứu có 28 bệnh nhân là nhịp xoang trên điện

tâm đồ (chiếm 63,6%), có 11 bệnh nhân rung nhĩ (chiếm 25%) và có 5 bệnh nhân có

hình ảnh rối loạn nhịp khác (chiếm 11,4%). Dày thất trái có 11 bệnh nhân (chiếm

25%), trục điện tim chủ yếu là trục trung gian có 30 bệnh nhân (chiếm 68,2%),

block nhánh trái có 2 bệnh nhân (4,5%).

 Tỷ lệ phẫu thuật sửa van hoặc thay van của đối tượng nghiên cứu.



Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ phẫu thuật sửa van hoặc thay van của đối tượng nghiên cứu.



44



Nhận xét:

Trong số 44 bệnh nhân nghiên cứu có 29 bệnh nhân được phẫu thuật, trong đó

có 9 bệnh nhân được sửa van (chiếm 31%) và 20 bệnh nhân được phẫu thuật thay

van (chiếm 69%).

 Đặc điểm một số thông số siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.3. Đặc điểm siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu (n=44)

STT



Thông số



Giá trị

TB ± ĐLC



Min



Max



1



ĐKNT(mm)



45,1 ± 10,76



19



68



2



ĐMC(mm)



29,9 ± 3,50



25



42



3



Dd(mm)



58,0 ± 7,66



42



77



4



Ds(mm)



36,0 ± 6,15



26



52



5



Vd(mm)



167,3 ± 55,49



81



315



6



Vs(mm)



54,6 ± 24,24



11



132



7



%D



37,9 ± 7,43



23



68



8



VTLd(mm)



9,0 ± 1,40



7



12



9



VLTs(mm)



13,4 ± 1,68



10



17



10



TSTTd(mm)



8,9 ± 1,59



6



13



11



TSTTs(mm)



14,7 ± 2,41



9



20



12



ĐKTP(mm)



22,3 ± 3,36



17



33



13



ALĐMPTT(mmHg)



48,6 ± 15,65



23



99



14



ĐKVV hai lá(mm)



40,8 ± 6,00



29



57



15



SHoHL – SATQTN 2D(cm²)



8,05 ± 3,2



5,7



16



16



SHoHL – SATQTQ 2D (cm²)



8,17 ± 3,4



4,9



18



17



VC- SATQTN 2D (cm)



0,69 ± 0,25



0,35



1,57



18



VC -SATQTQ 2D (cm)



0,62 ± 0,21



0,21



1,3



19



VCA - SATQTQ 3D (cm²)



0.39 ± 0,11



0,2



0,72



20



EROA- SATQTN 2D (cm²)



0,65 ± 0,2



0,3



1,2



21



EROA- SATQ 2D (cm²)



0,65 ± 0,2



0,3



1,67



45



Nhận xét:

- Kết quả các chỉ số siêu âm tim cho thấy: ĐKNT, ĐKTT, ĐKTP, ĐKVV hai

lá đều lớn hơn so với trị số bình thường.

- VC trên SATQTN 2D có giá trị trung bình là 0,69 ± 0,25, trên SATQTQ 2D có

giá trị trung bình là 0,62 ± 0,21.

- S HoHL trên SATQTN 2D có giá trị trung bình là 8,05 ± 3,2, trên SATQTQ

2D có giá trị trung bình là : 8,17 ± 3,4

- EROA trên SATQTQTN 2D có giá trị trung bình là: 0,65 ± 0,2, trên

SATQTQ 2D có giá trị trung bình là: 0,65 ± 0,2

- VCA trên SATQTQ 3D có giá trị trung bình là: 0,39 ± 0,11

 Đặc điểm suy tim theo EF.

Bảng 3.4. Đặc điểm suy tim theo EF

Thông số



n



%



EF < 40%



0



0%



EF 40 - 49%



1



2,3%



EF ≥ 50 %



43



97,7%



Tổng



44



100%



Nhận xét:

Trong tổng số 44 bệnh nhân khơng có bệnh nhân nào có EF < 40%, có 1 bệnh

nhân có EF trong khoảng 40 – 49% (chiếm 2,3%), có 43 bệnh nhân có EF ≥ 50%

(chiếm 97,7%).



46







Đặc điểm cơ chế hở van hai lá trên SATQTN 2D theo phân loại của Capentier



Bảng 3.5. Đặc điểm cơ chế hở van hai lá trên SATQTN 2D theo phân loại của

Capentier

Cơ chế



n



%



Type I



Lá van di động bình thường



0



0%



Type II



Di động lá van quá mức



41



93,2%



Type IIIa



Di động lá van hạn chế kiểu do thấp



3



6,8%



44



100%



Tổng



Nhận xét:

Trong tổng số 44 bệnh nhân: HoHL do di động lá van quá mức là chủ yếu

có 41 bệnh nhân (chiếm 93,2%), HoHL do di động lá van hạn chế có 3 bệnh

nhân (chiếm 6,8%).

3.1.3. Kết quả đánh giá tổn thương van hai lá trên siêu âm 2D/3D qua thực quản

và phẫu thuật.

Bảng 3.6. Kết quả đánh giá tổn thương van hai lá trên siêu âm 2D/3D qua thực

quản và phẫu thuật (n=29)

SATQTN

2D



SATQTQ

2D



SATQTQ

3D



n



%



n



%



n



%



n



%



Sa hai lá prolapse



2



6,9



2



6,9



1



3,4



2



6,9



Sa lá trước prolapse



2



6,9



4



13,8



6



20,7



5



17,2



Sa lá sau prolapse



1



3,4



3



10,3



3



10,3



3



10,3



Sa cả hai lá flail



0



0



0



0



0



0



0



0



Sa lá trước flail



7



24,1



8



27,6



8



27,6



8



27,6



Sa lá sau flail



13



44,8



13



44,8



12



41,4



13



44,8



Thủng lá trước



1



3,4



1



3,4



2



6,9



2



6,9



Thủng lá sau



0



0



0



0



0



0



0



0



Sùi van hai lá



7



24,1



7



24,1



8



27,6



8



27,6



Đứt dây chằng lá trước



6



20,7



7



24,1



8



27,6



8



27,6



Đứt dây chằng lá sau



11



37,9



13



44,8



13



44,8



13



44,8



Loại tổn thương





van



Dây



Phẫu thuật



47



chằng Co rút dây chằng



3



10,3



3



10,3



3



10,3



3



10,3



Nhận xét:

Trong 44 bệnh nhân nghiên cứu có 29 bệnh nhân (BN ) được phẫu thuật thay

van hoặc sửa van

- Sa van kiểu prolapse: PT, SATQTN 2D, SATQTQ 2D phát hiện 2 BN

(6,9%), còn SATQTQ 3D phát hiện có 1 BN (3,4%).

- Sa lá trước kiểu prolapse: PT phát hiện 5 BN (17,2%), SATQTN 2D có 2

BN (6,9%), SATQTQ 2D có 4 BN (13,8%), SATQTQ 3D có 6 BN (20,7%).

- Sa lá sau kiểu prolapse : PT, SATQTQ 2D và SATQTQ 3D phát hiện có 3

BN (10,3%), còn SATQTN 2D có 1 BN (3,4%).

- Sa lá trước kiểu flail: PT, SATQTQ 2D và SATQ 3D phát hiện có 8 BN

(27,6%), còn SATQTN 2D có 7 BN (24,1%).

- Sa lá sau kiểu flail: PT, SATQTN 2D và SATQTQ 2D phát hiện có 13 BN

(44,8%), còn SATQTQ 3D có 12 BN (44,1%).

- Thủng lá trước: SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 1 BN (3,4%), còn

SATQTQ 3D và PT có 2 BN (6,9%).

- Sùi van hai lá SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 7 BN (24,1%), còn SATQTQ

3D và PT có 8 BN (27,6%).

- Đứt dây chằng lá trước: SATQTN 2D có 6 BN (20,7%), SATQTQ 2D có 7

BN (24,1%), còn SATQTQ 3D và PT có 8 BN (27,6%).

- Đứt dây chằng lá sau: SATQTQ 2D, SATQTQ 3D và PT phát hiện có 13 BN

(44,8%), còn SATQTN 2D có 11 BN (37,9%).

- Co rút dây chằng cả 3 phương pháp siêu âm và PT đều phát hiện được 3 BN

(10,3%).



48



3.2. Kết quả đánh giá tổn thương về hình thái, mức độ hở hai lá trên siêu âm

2D/3D qua thực quản.

3.2.1. Kết quả đánh giá tổn thương bộ máy van hai lá trên siêu âm 2D/3D qua

thực quản với siêu âm 2D qua thành ngực.

Bảng 3.7. Kết quả đánh giá tổn thương bộ máy van hai lá trên siêu âm 2D/3D

qua thực quản với siêu âm 2D qua thành ngực (n=44).

Loại tổn thương

Sa hai lá prolapse

Sa lá trước prolapse

Sa lá sau prolapse

Sa cả hai lá flail

Lá van Sa lá trước flail

Sa lá sau flail

Thủng lá trước

Thủng lá sau

Sùi van hai lá



Dây

chằng



SATQTN 2D SATQTQ 2D SATQTQ 3D

n

%

n

%

n

%

2

4,5

2

4,5

1

2,3

5

11,4

7

15,9

10

22,7

5

11,4

7

15,9

7

15,9

0

0

0

0

1

2,3

12

27,3

13

29,5

13

29,5

17

38,6

17

38,6

16

36,4

1

2,3

1

2,3

2

4,5

0

0

0

0

0

0

9

20,5

10

22,7

11

25



Đứt dây chằng lá trước

Đứt dây chằng lá sau



12

13



27,3

29,5



13

17



29,5

38,6



14

17



31,8

38,6



Co rút dây chằng



3



6,8



3



6,8



3



6,8



Nhận xét:

- Sa cá hai lá van kiểu prolapse: SATQTN 2D và SATQTQ 2D phát hiện 2

BN (4,5%), còn SATQTQ 3D phát hiện có 1 BN (2,3%).

- Sa lá trước kiểu prolapse: SATQTN 2D có 5 BN (11,4%) và SATQTQ 2D có

7 BN (15,9%), còn SATQTQ 3D có 10 BN (22,7%).

- Sa lá sau kiểu prolapse: SATQTQ 2D và SATQTQ 3D phát hiện có 7 BN

(15,9%), còn SATQTN 2D có 5 BN (11,4%).

- Sa lá trước kiểu flail: SATQTQ 2D và SATQTQ 3D phát hiện có 13 BN

(29,5%), còn SATQTN 2D có 12 BN (27,3%).

- Sa lá sau kiểu flail: SATQTN 2D và SATQTQ 2D phát hiện có 17 BN

(38,6%), còn SATQTQ 3D có 16 BN (36,4%).



49



- Thủng lá trước: SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 1 BN (2,3%), còn

SATQTQ 3D có 2 BN (4,5%).

- Sùi van hai lá: SATQTN 2D có 9 BN (20,5% ) và SATQTQ 2D có 10 BN

(22,7%), còn SATQTQ 3D có 11 BN (25%).

- Đứt dây chằng lá trước: SATQTN 2D có 12 BN (27,3 %) và SATQTQ 2D có

13 BN (29,5 %), còn SATQTQ 3D có 14 BN (31,8%).

- Đứt dây chằng lá sau: SATQTQ 2D và SATQTQ 3D phát hiện có 17 BN

(38,6%), còn SATQTN 2D có 17 BN (29,5%).

- Co rút dây chằng thì cả 3 phương pháp siêu âm đều phát hiện được 3 BN (6,8%).

 Đánh giá kết quả mức độ co rút dây chằng của 3 phương pháp siêu âm tim và

phẫu thuật (n=29).

Bảng 3.8. Kết quả đánh giá mức độ co rút dây chằng của 3 phương pháp siêu

âm tim và phẫu thuật (n =29)

PP siêu âm



SATQTN



SATQTQ



SATQTQ



Phẫu



2D



2D



3D



thuật



Mức độ co rút



n



%



n



%



n



%



n



%



Co rút nhẹ



0



0



0



0



0



0



0



0



Co rút vừa



3



10,3



3



10,3



0



0



0



0



Co rút nhiều



0



0



0



0,3



3



10,3



3



10,3



Nhận xét:

SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 3 BN co rút dây chằng mức độ vừa, còn

SATQTQ 3D và PT cả 3 BN co rút dây chằng ở mức độ nhiều (10,3%).



50



3.2.2. Kết quả đánh giá tổn thương từng vùng của van hai lá trên siêu âm 2D/3D

qua thực quản





Đối với lá trước van hai lá.



Bảng 3.9. Kết quả đánh giá tổn thương từng vùng của lá trước van hai lá trên

siêu âm 2D/3D qua thực quản (n=44)

Tổn thương



SATQTN 2D



SATQTQ 2D



SATQTQ 3D



n



%



n



%



n



%



Sa A1 prolapse



1



2,3



1



2,3



4



9,1



Sa A2 prolapse



7



15,9



7



15,9



9



20,5



Sa A3 prolapse



3



6,8



3



6,8



2



4,5



Sa A1 flail



2



4,5



2



4,5



4



9,1



Sa A2 flail



11



25



13



29,5



13



29,5



Sa A3 flail



3



6,8



3



6,8



3



6,8



Nhận xét:

- Về đánh giá sa A1 prolapse: SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 1 BN (2,3%);

còn SATQTQ 3D có 4 BN (9,1%).

- Về đánh giá sa A2 prolapse: SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 7 BN (15,9%);

còn SATQTQ 3D có 9 BN (20,5%).

- Về đánh giá sa A3 prolapse: SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 3 BN (6,8%);

còn SATQTQ 3D ó 2 BN (4,5%).

- Về đánh giá sa A1 flail: SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 2 BN (4,5%); còn

SATQTQ 3D có 4 BN (9,1%).

- Về đánh giá sa A2 flail: SATQTN 2D có 11 BN (25%); còn SATQTQ 2D và

SATQTQ 3D có 13BN (29,5%).

- Về đánh giá sa A3 flail: cả 3 phương pháp siêu âm tim đều có 3 BN (6,8%).



51



 Đối với lá sau van hai lá.

Bảng 3.10. Kết quả đánh giá tổn thương từng vùng của lá sau van hai lá trên

siêu âm 2D/3D qua thực quản (n=44)

Tổn thương



SATQTN 2D



SATQTQ 2D



SATQTQ 3D



n



%



n



%



n



%



Sa P1 prolapse



3



6,8



4



9,1



4



9,1



Sa P2 prolapse



5



11,4



6



13,6



6



13,6



Sa P3 prolapse



1



2,3



1



2,3



1



2,3



Sa P1 flail



1



2,3



0



0



0



0



Sa P2 flail



17



38,6



17



38,6



17



38,6



Sa P3 flail



4



9,1



4



9,1



7



15,9



Nhận xét:

- Về đánh giá sa P1 prolapse: SATQTN 2D có 3 BN (6,8%); còn SATQTQ

2D và SATQTQ 3D có 4 BN (9,1%).

- Về đánh giá sa P2 prolapse: SATQTN 2D có 5 BN (11,4%); còn SATQTQ

2D và SATQTQ 3D có 6 BN (13,6%).

- Về đánh giá sa P3 prolapse thì cả 3 phương pháp đều phát hiện có 1BN

(2,3%).

- Về đánh giá sa P1 flail: SATQTN 2D phát hiện có 1 BN (2,3%); còn trên

SATQTQ 2D và SATQTQ 3D khơng có BN nào (0%)

- Về đánh giá sa P2 flail: cả 3 phương pháp đều phát hiện có 17 BN (38,6%).

- Về đánh gía sa P3 flail: SATQTN 2D và SATQTQ 2D có 4 BN (9,1%); còn

SATQTQ 3D có 7 BN (15,9%).



3.2.3. Kết quả đánh giá mức độ hở hai lá của siêu âm 2D/3D thực quản.



52



Bảng 3.11. Kết quả đánh giá mức độ hở hai lá của siêu âm 2D/3D qua thực

quản và siêu âm 2D qua thành ngực (n=44).

Mức độ hở hai lá

Phương pháp



Mức độ nhẹ

n



SATQTN 2D



Mức độ vừa



Mức độ nhiều



%



n



%



n



%



0



20



45,5



24



54,5



SATQTQ 2D



0



0



23



52,3



21



47,7



SATQTQ 3D



0



0



20



45,5



24



54,5



Nhận xét: Khi đánh giá mức độ hở hai lá của 44 bệnh nhân tham gia nghiên cứu :

-



SATQTN 2D có 20 BN HoHL mức độ vừa (chiếm 45,5%) và 24 BN HoHL

mức độ nhiều (chiếm 54,5%).



-



SATQTQ 2D có 23 BN HoHL mức độ vừa (chiềm 52,3%) và 21 BN HoHL

mức độ nhiều HoHL (chiếm 47,7%).



-



SATQTQ 3D có 20 BN HoHL mức độ vừa (chiếm 45,5%) và 18 BN HoHL

mức độ nhiều (chiếm 54,5%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân nghiên cứu theo giới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×