Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 17 BN trong tổng số 44 BN nghiên cứu được chụp buồng thất trái, trong đó có 3 BN HoHL mức độ không nhiều (17,6%) và có 14 BN HoHL ở mức độ nhiều (chiếm 83,4%).

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 17 BN trong tổng số 44 BN nghiên cứu được chụp buồng thất trái, trong đó có 3 BN HoHL mức độ không nhiều (17,6%) và có 14 BN HoHL ở mức độ nhiều (chiếm 83,4%).

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



W. A. Zoghbi, D. Adams, R. O. Bonow và các cộng sự. (2017),

"Recommendations for Noninvasive Evaluation of Native Valvular

Regurgitation: A Report from the American Society of Echocardiography

Developed in Collaboration with the Society for Cardiovascular Magnetic

Resonance", J Am Soc Echocardiogr, 30(4), tr. 303-371.



2.



Hội Tim Mạch học Việt Nam (2008), "Khyến cáo 2008 của Hội Tim Mạch

học Việt Nam về chẩn đoán và điều trị bệnh van tim", Khuyến cáo 2008 về

các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học.



3.



Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2015), "Hở van hai lá", Thực hành bệnh tim

mạch, Nhà xuất bản Y học, tr. 164 - 179.



4.



Alexander M Fabricius, Thomas Walther, Volkmar Falk và các cộng sự.

(2004), "Three-dimensional echocardiography for planning of mitral valve

surgery: current applicability?", The Annals of thoracic surgery, 78(2), tr.

575-578.



5.



Sagit Ben Zekry, Sherif F Nagueh, Stephen H Little và các cộng sự. (2011),

"Comparative accuracy of two-and three-dimensional transthoracic and

transesophageal echocardiography in identifying mitral valve pathology in

patients undergoing mitral valve repair: initial observations", Journal of the

American Society of Echocardiography, 24(10), tr. 1079-1085.



6.



Mauro Pepi, Gloria Tamborini, Anna Maltagliati và các cộng sự. (2006),

"Head-to-head comparison of two-and three-dimensional transthoracic and

transesophageal echocardiography in the localization of mitral valve

prolapse", Journal of the American College of Cardiology, 48(12), tr. 25242530.



7.



Valocik Gabriel, Otto Kamp và Cees A Visser (2005), "Three-dimensional

echocardiography



in



mitral



valve



Echocardiography, 6(6), tr. 443-454.



disease",



European



Journal



of



8.



Nguyễn Thị Thu Hồi (2016), " Vai trò của siêu âm tim trong can thiệp bệnh

lý hở hai lá", Kỷ yếu Hội nghị Tim mạch Toàn quốc.



9.



Nguyễn Thị Thu Hoài (2015), "Ca lâm sàng sửa van hai lá qua đường ống

thông", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam.



10.



Trần Đỗ Trinh (1992), "Phân bố dịch tễ học các bệnh tim mạch ở viện Tim

Mạch Việt Nam", Thông tin tim mạch học, tr. 1-17.



11.



Phạm Việt Tn (2008), Tìm hiểu đặc điểm mơ hình bệnh tật ở bệnh nhân

điều trị nội trú tại Viện Tim Mạch trong 5 năm, Luận văn thạc sĩ y học, Đại

học Y Hà Nội.



12.



Maurice Enriquez-Sarano, Vuyisile T Nkomo và Hector I Michelena (2009),

"Mitral regurgitation", Valvular Heart Disease, Springer, tr. 221-246.



13.



Phạm Nguyễn Vinh (2003), Hở van hai lá, Bệnh học Tim mạch ,Tập 2, Nhà

xuất bản Y học.



14.



Phạm Nguyễn Vinh (2012), "Hở van hai lá", Bệnh van tim chẩn đoán và điều

trị, Nhà xuất bản Y học,chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 133 -172.



15.



Đỗ Hồng Dương (2003), Giải phẫu van hai lá người Việt trưởng thành,

Luận văn tiến sĩ y học.



16.



Jacob P Dal-Bianco và Robert A Levine (2013), "Anatomy of the mitral

valve apparatus: role of 2D and 3D echocardiography", Cardiology clinics,

31(2), tr. 151-164.



17.



Nguyễn Vượng (2005), Giải phẫu bệnh học, Nhà xuất bản Y học.



18.



Tô Thanh Lịch (2008), Giải phẫu tim người trưởng thành ứng dụng siêu âm

Doppler -Bài giảng siêu âm Doppler tim, 28-31.



19.



Phạm Gia Khải và Nguyễn Lân Việt (2000), "Hở van hai lá", Bệnh học nội

khoa, Nhà xuất bản y học, tr. 10-13.



20.



Phạm Gia Khải (2008), "Đại cương về siêu âm Doppler tim", Bài giảng siêu

âm Doppler tim mạch, tr. 1-10.



21.



Nguyến Anh Vũ (2008), "Siêu âm tim qua thực quản", Siêu âm tim từ căn

bản đến nâng cao, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 232-238.



22.



Phạm Gia Khải (2012), "Đại cương về siêu âm Doppler tim", Siêu âm

Doppler tim, tr. 61-70.



23.



Đỗ Doãn Lợi (2012), "Kỹ thuật siêu âm tim cơ bản", Siêu âm Doppler tim,

Nhà xuất bản Y học, tr. 71 -80.



24.



Nguyễn Anh Vũ (2008), "Hở van hai lá", Siêu âm tim từ cơ bản đến nâng

cao, Nhà xuất bản Đại học Huể, tr. 56-68.



25.



Roberto M Lang, Luigi P Badano, Wendy Tsang và các cộng sự. (2012),

"EAE/ASE recommendations for image acquisition and display using threedimensional echocardiography", European Heart Journal–Cardiovascular

Imaging, 13(1), tr. 1-46.



26.



Trương Thanh Hương (2008), "Kĩ thuật các mặt cắt cơ bản và kết quả siêu

âm Doppler tim bình thường", Bài giảng siêu âm Doppler tim, tr. 71-74.



27.



Hội Tim mạch học Việt Nam (2008), "Khuyến cáo 2008 của Hội Tim mạch

học Việt Nam về áp dụng siêu âm tim", Khuyến cáo 2008 về các bệnh lý tim

mạch và chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học, tr. 565.



28.



Annette Vegas và Massimiliano Meineri (2010), "Three-dimensional

transesophageal echocardiography is a major advance for intraoperative

clinical management of patients undergoing cardiac surgery: a core review",

Anesthesia & Analgesia, 110(6), tr. 1548-1573.



29.



V Amuthan (2013), manual of 3D echocardiography, JP Medical Ltd.



30.



Silvana Müller, Ludwig Müller, Günther Laufer và các cộng sự. (2006),

"Comparison



of



three-dimensional



imaging



to



transesophageal



echocardiography for preoperative evaluation in mitral valve prolapse", The

American journal of cardiology, 98(2), tr. 243-248.

31.



Patric Biaggi, Sean Jedrzkiewicz, Christiane Gruner và các cộng sự. (2012),

"Quantification



of



mitral



valve



anatomy



by



three-dimensional



transesophageal echocardiography in mitral valve prolapse predicts surgical

anatomy and the complexity of mitral valve repair", Journal of the American

Society of Echocardiography, 25(7), tr. 758-765.



32.



Jasmine Grewal, Sunil Mankad, William K Freeman và các cộng sự. (2009),

"Real-time three-dimensional transesophageal echocardiography in the

intraoperative assessment of mitral valve disease", Journal of the American

Society of Echocardiography, 22(1), tr. 34-41.



33.



Ernesto E Salcedo, Robert A Quaife, Tamas Seres và các cộng sự. (2009), "A

framework for systematic characterization of the mitral valve by real-time

three-dimensional transesophageal echocardiography", Journal of the

American Society of Echocardiography, 22(10), tr. 1087-1099.



34.



Phạm Thị Hồng Thi (2005), Nghiên cứu các tổn thương tim trong bệnh lý

van hai lá mắc phải bằng siêu âm tim qua thực quản, Luận văn tiến sĩ y học,

Đại học Y Hà Nội.



35.



Rick A Nishimura, Catherine M Otto, Robert O Bonow và các cộng sự.

(2017), "2017 AHA/ACC focused update of the 2014 AHA/ACC guideline

for the management of patients with valvular heart disease: a report of the

American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on

Clinical Practice Guidelines", Journal of the American College of

Cardiology, 70(2), tr. 252-289.



36.



Trần Đỗ Trinh và Trần Văn Đồng (2010), "Hướng dẫn đọc điện tâm đồ", Nhà

xuất bản Y học.



37.



Roberto M Lang, Luigi P Badano, Victor Mor-Avi và các cộng sự. (2015),

"Recommendations for cardiac chamber quantification by echocardiography

in adults: an update from the American Society of Echocardiography and the

European Association of Cardiovascular Imaging", European Heart JournalCardiovascular Imaging, 16(3), tr. 233-271.



38.



Hội Tim mạch học Việt Nam (2005), "Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị

tăng huyết áp".



39.



Bộ Y tế (2002), Hướng dẫn điều trị thấp tim, Nhà xuất bản Y học.



40.



Task Force Members, Gilles Montalescot, Udo Sechtem và các cộng sự.

(2013), "2013 ESC guidelines on the management of stable coronary artery

disease: the Task Force on the management of stable coronary artery disease

of the European Society of Cardiology", European heart journal, 34(38), tr.

2949-3003.



41.



Phạm Nguyên Sơn (2015), "Nghiên cứu một số đặc điểm hở van hai lá trên

siêu âm tim ngoài thành ngực của bệnh nhân hở hai lá có chỉ định phẫu thuật

tại Bệnh viện Tim Hà Nội", Tạp chí Tim Mạch học.



42.



Nguyễn Thu Trang (2012), Nghiên cứu tổn thương bộ máy van hai lá bằng

siêu âm 3D realtime, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.



43.



Juan Krauss, Rodolfo Pizarro, Pablo F Oberti và các cộng sự. (2006),

"Prognostic implication of valvular lesion and left ventricular size in

asymptomatic patients with chronic organic mitral regurgitation and normal

left ventricular performance", American heart journal, 152(5), tr. 1004. e11004. e8.



44.



Nguyễn Văn Công (2008), Đánh giá mức độ hở hai lá bằng phương pháp

Pisa trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân hở hai lá thực tổn, Luận văn thạc

sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.



45.



A Delabays, X Jeanrenaud, P-G Chassot và các cộng sự. (2004),

"Localization and quantification of mitral valve prolapse using threedimensional echocardiography", European Journal of Echocardiography,

5(6), tr. 422-429.



46.



Nguyễn Văn Phan (2006), Nghiên cứu áp dụng phương pháp sửa van của

Carpentier trong bệnh hở van hai lá, Luận văn Tiến sĩ Y học, Đại học Y

dược TP Hồ Chí Minh.



47.



Đặng Hanh Sơn (2011), Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật thay van

hai lá bằng van nhân tao cơ học Sorin tại Bệnh Viện Tim Hà Nội, Luận văn

Tiến sĩ Y học, Học viện quân y.



48.



Eustachio Agricola, Michele Oppizzi, Matteo Pisani và các cộng sự. (2008),

"Accuracy of real-time 3D echocardiography in the evaluation of functional

anatomy of mitral regurgitation", International journal of cardiology,

127(3), tr. 342-349.



49.



Gloria Tamborini, Manuela Muratori, Anna Maltagliati và các cộng sự.

(2010),



"Pre-operative



transthoracic



real-time



three-dimensional



echocardiography in patients undergoing mitral valve repair: accuracy in

cases with simple vs. complex prolapse lesions", European Journal of

Echocardiography, 11(9), tr. 778-785.

50.



Rocío García-Orta, Eduardo Moreno, Matilde Vidal và các cộng sự. (2007),

"Three-dimensional



versus



two-dimensional



transesophageal



echocardiography in mitral valve repair", Journal of the American Society of

Echocardiography, 20(1), tr. 4-12.

51.



Stephen H Little, Bahar Pirat, Rahul Kumar và các cộng sự. (2008), "Threedimensional color Doppler echocardiography for direct measurement of vena

contracta area in mitral regurgitation: in vitro validation and clinical

experience", JACC: Cardiovascular Imaging, 1(6), tr. 695-704.



52.



David S Bach, G Michael Deeb và Steven F Bolling (1995), "Accuracy of

intraoperative transesophageal echocardiography for estimating the severity

of functional mitral regurgitation", The American journal of cardiology,

76(7), tr. 508-512.



53.



Ramon Castello, Patricia Lenzen, Frank Aguirre và các cộng sự. (1992),

"Quantitation of mitral regurgitation by transesophageal echocardiography

with Doppler color flow mapping: correlation with cardiac catheterization",

Journal of the American College of Cardiology, 19(7), tr. 1516-1521.



PHỤ LỤC 1

MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Mã BN

Mã Lưu trữ

I. HÀNH CHÍNH

- Họ và tên



Tuổi:



- Chiều cao(m)



Cân Nặng (kg)



- Nghề nghiệp:



Mã bệnh án:



Giới: □ (1-Nam,2-Nữ)

BMI

Tại C(/Q)



- Địa chỉ:

- Vào viện ngày:

II .TIỀN SỬ

- Thời gian xuất hiện khó thở khi gắng sức:

- Thời gian xuất hiện:

+ Đau ngực:

+ Khó thở:

+ Mệt:

+ Phù:

-Tiền sử mắc các bệnh khác:

III.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1. Triệu chứng cơ năng:

- Khó thở NYHA: □ (1-NYHA I,2-NYHA II,3-NYHA III,4-NYHA IV)

Độ 1:Khơng hạn chế hoạt động thể lực

Độ 2:Khó thở khi gắng sức nặng trong cuộc sống hàng ngày

Độ 3:Khó thở khi gắng sức nhẹ,hạn chế nhiều hoạt động thể lực

Độ 4:Khó thở khi gắng sức nhẹ và hoặc khi nghỉ ngơi



- Thỉu □ (0-Khơng,1-Có )

- Ngất □ (0-Khơng,1-Có)

- Đánh trống ngực (0-Khơng,1-Có)

- Đau ngực (0-Khi gắng sức ,1-Khi nghỉ)

- Mệt (0- Khi gắng sức ,1-Thường xuyên)

- Triệu chứng khác:

2.Thực thể:

2.1. Tồn thân:

- Phù □ (0-Khơng,1- Có)

- Tĩnh mạch cổ nổi □(0-Khơng,1-Có)

- Triệu chứng khác:

2.2.Khám tim:

- Mỏm tim đập ở khoang liên sườn:

- Tần số tim:



ck/p



- Nhịp tim □ (0-Không đều,1- Đều)

-TTTT tại mỏm:

-T2 ở LS II T □ (1-Mờ ,2-Bình thường,3-Mạnh)

+ Các tiếng bất thường khác khác:

- Huyết áp:



mmHg



2.3. Khám phổi:

2.4. Khám gan:

Gan to dưới bờ sườn □ (0-Khơng,1-Có)

2.5.Các bộ phận khác:

IV.TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

1.Điện tâm đồ:

- Tần số:



ck/p



- Trục điện tim □ (0-Trục vô định,1-Trục trung gian,2-Trục trái,3-Trục phải)



-Loại nhịp □ (1-Nhịp xoang,2-Rung nhĩ ,3-Rối loạn nhịp khác)

-Dấu hiệu khác:

3.Chụp buồng thất trái(theo phân độ của Seller) : □ (1-Mức độ 1/4,2-Mức độ

2/4,3-Mức độ 3/4,4-Mức độ 4/4)

-Mức độ1/4(Chỉ có vệt cản quang mờ vào nhĩ trái, khơng đủ viền rõ hình nhĩ

trái)

-Mức 2/4: Cản quang tràn khắp nhĩ trái nhưng đậm độ không bằng thất trái,

mất đi nhanh chóng sau 2-3 nhát bóp

-Mức độ3/4: Đậm độ cản quang ở nhĩ trái và thất trái bằng nhau

-Mức độ 4/4: Cản quang ở nhĩ trái đậm hơn ở thất trái, xuất hiện cả cản quang

ở tĩnh mạch phổi.

KẾT QUẢ SIÊU ÂM TIM 2D QUA THÀNH NGỰC(2D TTE)

Ngày làm siêu âm .................BSA...........Chẩn đốn........................

STT



Thơng số



1



ĐKNT (mm)



2



ĐMC (mm)



3



Dd(mm)



4



Ds (mm)



5



Vd / (simpson 4B/2B)



6



Vs / (simpson 4B/2B)



7



%D



8



EF % (TM)



9



EF simpson (4B/2B)



10



ĐK TP(mm)



11



VLTd(mm)



12



VLTs (mm)



13



TSTTd(mm)



Kết quả



14



TSTTs(mm)



15



LV mass index



16



ALLĐMP tâm thu/cuối tâm trương/trung

bình(mmHg)



17

18

19

20



Vị trí sa lá trước (kiểu prolapse)



□ (0-Khơng sa,1A1,2-A2,3-A3)



Vị trí sa lá sau (kiểu prolapse)



□ (0-Khơng sa,1P1,2-P2,3-P3)



Vị trí sa lá trước(kiểu Flail)



□ (0-Khơng sa, 1A1,2-A2,3-A3)



Vị trí sa lá sau (kiểu Flail)



□ (0-Khơng sa,1P1,2-P2,3-P3)



Chiều dài lá trước(mm)

22



Chiều dài lá sau(mm)



23



Đường kính vòng van hai lá(2B-3B-4B)



24



Mức độ hở hai lá:

 Diện tích lỗ hở hiệu dụng

EROA bằng pp PISA.

 Venacontracta:

 S hở hai lá/ S nhĩ trái



25



Đứt dây chằng lá trước



□ (0- Khơng,1-Có)



26



Đứt dây chằng lá sau



27



Dòng phụt ngược của hở hai lá vào TMP



□ (0- Khơng,1-Có)



28



Thủng lá trước van hai lá



□ (0- Khơng,1-Có)



29



Thủng lá sau van hai lá



□ (0- Khơng,1-Có)



30



Các tốn thương phối hợp:



□ (0- Khơng,1-Có)



KẾT QUẢ SIÊU ÂM TIM 2D QUA THỰC QUẢN (2D TEE)

Ngày làm siêu âm .................BSA...........Chẩn đốn........................

SỐ

TT

1

2

3

4



THƠNG SỐ



KẾT QUẢ



Vị trí sa lá trước (kiểu prolapse)



□ (0-Khơng sa, 1-A1,2A2,3-A3)



Vị trí sa lá sau (kiểu prolapse)



□ (0-Khơng sa,1-P1,2P2,3-P3)



Vị trí sa lá trước (Flail)



□ (0-Khơng sa,1-A1,2A2,3-A3)



Vị trí sa lá sau (kiểu Flail)



□ (0-Khơng sa,1-P1,2P2,3-P3)



5



Chiều dài lá trước (mm)



6



Chiều dài lá sau(mm)



7



Đường kính vòng van hai lá(2B-3B-4B)

Mức độ hở hai lá:

 Diện tích lỗ hở hiệu dụng



8



EROA bằng pp PISA.

 Venacontracta:

 S hở hai lá/ S nhĩ trái



9



Đứt dây chằng lá trước



□ (0-Khơng,1-Có)



10



Đứt dây chằng lá sau



□ (0-Khơng,1-Có)



11



Thủng lá trước van hai lá



□ (0-Khơng,1-Có)



12



Thủng lá sau van hai lá



□ (0-Khơng,1-Có)



13



Các tổn thương phối hợp khác:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 17 BN trong tổng số 44 BN nghiên cứu được chụp buồng thất trái, trong đó có 3 BN HoHL mức độ không nhiều (17,6%) và có 14 BN HoHL ở mức độ nhiều (chiếm 83,4%).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×