Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phẫu thuật kinh điển là cắt bỏ bộ máy van hai lá rồi thay bằng van hai lá nhân tạo. Tuy nhiên, sau mổ thường có giảm chức năng thất trái và suy tim ứ huyết .

Phẫu thuật kinh điển là cắt bỏ bộ máy van hai lá rồi thay bằng van hai lá nhân tạo. Tuy nhiên, sau mổ thường có giảm chức năng thất trái và suy tim ứ huyết .

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



Hở van hai lá



Hở hai lá tiên phát



Hở hai lá thứ phát



CAD Rx



HoHL cấp,

tiến triển



HoHL nặng

VC ≥0,7cm



HF Rx

Cân nhắc CRT



( Giai đoạn B)



RVol≥60ml



VC< 0,7cm



RF≥60%



Rvol < 60ml



ERO≥0,4cm2



RF < 60%



LV thay đổi



Có triệu chứng



Khơng triệu

chứng ( gđ B)



( gđ C)



TD

định kì





triệu

chứng

nặng

HoHL



Khơng

có triệu

chứng



HoHL

tiến

triển



HoHL



(gđ B)



(gđ C)



(gđ D)

LVEF ≥

30%



30
Hoặc

LVESD≥40mm

( gđ C2)



LVEF

>60%

Và LVESD

<40mm

(gđ C1)



Mới xuất

hiện AF

hoặc PAPs

≥50mmHg

(gđ C1)



Khó thở

NYHA

III-IV



(



Khơng





Tăng LVESD

hoặc giảm EF



PT



PT



( II b)



( I)



Khả năng sửa thành

cơng >95% và thất bại

<1%





PT

( II a)



Sửa van



( IIa)



Khơng



Theo dõi

khơng

định kì



PT

IIb



Theo dõi

định kì



Hình 1.8. Sơ đồ chỉ định điều trị ngoại khoa HoHL theo ACC/AHA 2017



17



1.1.8.3. Điều trị can thiệp qua đường ống thông: Là phương pháp điều trị ưu tiên

cho bệnh nhân HoHL có triệu chứng lâm sàng . Gồm có:

- Sửa van hai lá qua da gồm: Sửa kẹp van hai lá Mitra Clip (áp dụng trên thế

giới từ năm 2001, tại Việt Nam: 2014) , , đặt stent xoang vành, thu hẹp vòng van,

sửa vòng van hai lá

- Thay van hai lá qua da

1.2. Siêu âm 2D qua thành ngực ( SATN 2D)

1.2.1. Siêu âm tim kiểu 2D và TM:

Với siêu âm tim kiểu 2D và TM, chúng ta có thể đánh giá các tổn tim thương như:

Mức độ hẹp van hai lá, mức độ tổn thương của van và tổ chức dưới van, sự thay đổi

kích thước của các buồng tim, huyết khối ở các buồng tim hay tổn thương sùi ở các

van tim, nội mạc.

Song siêu âm tim kiểu 2D và TM lại không thể: Đánh giá chính xác mức độ

HoHL, cũng như mức độ hở các van khác; đánh giá chính xác áp lực động mạch

phổi, đánh giá độ chênh áp giữa nhĩ trái và thất trái , .

1.2.2. Siêu âm Doppler tim

Bao gồm cả Doppler xung, Doppler liên tục và xung được mã hóa bằng màu

đã góp phần hồn thiện, bổ xung cho những thông tin cần được đánh giá mà siêu âm

tim kiểu TM và 2D không làm được như đã trình bày ở trên ( phần siêu âm tim mục

1.1.7.2)

Siêu âm Doppler tim qua thành ngực có một số ưu, nhược điểm sau:

Ưu điểm: SATQTN 2D là kỹ thuật thăm dò khơng chảy máu, đơn giản, có thể

tiến hành làm nhiều lần, cho biết mức độ tổn thương van, tổ chức dưới van, đánh

giá áp lực trong buồng tim, áp lực động mạch phổi, hướng dòng phụt ngược trong

hở hai lá...

Nhược điểm: bị hạn chế bởi một số yếu tố như: Bệnh phổi mạn tính: dày dính

màng phổi, khí phế thũng, tâm phế mạn hay các biến dạng lồng ngực sẽ hạn chế cửa

sổ siêu âm, thành ngực dày cũng ảnh hưởng ít nhiều, làm cho chúng ta khơng nhìn

rõ thấy nhiều cấu trúc của tim. Các trường hợp các tiểu nhĩ trái nằm quặt ra sau bị



18



che lấp bởi nhĩ trái, động mạch phổi, cũng như khi tư thế tim quay trái sẽ khó tách

được hình ảnh tiểu nhĩ trái ra khỏi các cấu trúc khác của tim do đó rất khó phát hiện

được huyết khối tiểu nhĩ trái. Khơng phát hiện được một cách chính xác những

mảnh sùi nhỏ trong tim, những huyết khối nhỏ (≤ 2mm) trong nhĩ trái và tiểu nhĩ

trái, không đánh giá được một cách chi tiết tình trạng van và tổ chức dưới van .

1.3. Siêu âm tim 2D qua thực quản( SATQTQ 2D)

SATQTQ 2D phương pháp thăm dò các cấu trúc của tim và một số mạch máu

lớn trong trung thất, với đầu dò siêu âm được gắn vào ống nội soi mềm, được đưa

vào trong lòng thực quản, dạ dày.

1.3.1. Chỉ định và chống chỉ định

1.3.1.1.Chỉ định

Các bệnh van tim và van nhân tạo:

- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: xem xét tổn thương sùi, áp xe van.

- Bệnh động mạch chủ ngực: Phình, tách động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ...

- Tìm huyết khối trong: buồng tim, tĩnh mạch phổi, động mạch phổi...

- Tìm các khối u, âm cuộn tự nhiên trong buồng tim..

- Bệnh vách liên nhĩ: Phình vách liên nhĩ, thông liên nhĩ.

- Bệnh tim bẩm sinh: thông liên thất, tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ.....

- Đánh giá chức năng thất trái trong: Gây mê, hồi sức, chăm sóc tăng cường:

bệnh nhân trong tình trạng sốc, nhồi máu cơ tim...

- Trong khi làm thủ thuật can thiệp, phẫu thuật tim:

- Khảo sát dòng tĩnh mạch phổi trong suy chức năng tâm trương thất trái,

trong HoHL nhiều ,

1.3.1.2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối: Nuốt khó, nghẽn thực quản, lỗ dò, rách, thủng thực

quản, túi thừa, khối u thực quản, ẹp thực quản, bệnh cột sống cổ làm bệnh nhân

không gập cổ được.

- Chống chỉ định tương đối: mới mổ dạ dày - thực quản, giãn tĩnh mạch thực

quản, xuất huyết dạ dày, suy tim giai đoạn cuối, bệnh nhân đang trong tình trạng cấp

cứu tim mạch, bệnh nhân không hợp tác, bệnh nhân mới ăn no .



19



1.3.2. Tai biến của SATQTQ 2D:

Thường rất nhẹ và ít. Theo kinh nghiệm của một số tác giả tỷ lệ biến chứng là

3,3%, trong đó biến chứng nặng là 0,18% - 0,5%. Biến chứng theo thứ tự thường

gặp là: buồn nơn, nơn, giảm oxi máu thống qua, nhịp nhanh trên thất, co thắt khí

quản

1.3.3. Tương quan giữa giải phẫu của tim và mặt cắt SATQTQ 2D:

Có ba mặt cắt chính

1.3.3.1. Các mặt cắt qua dạ dày

- Các mặt cắt qua dạ dày của tim trái: Đầu dò ở vị trí thân dạ dày, ngang mức

đầu dò các cung răng 35-40 mm, cho ta quan sát được sự vận động của thành tim

trái và đánh giá bộ máy van hai lá .



Hình 1.9: Mặt cắt qua dạ dày tim trái

- Các mặt cắt qua dạ dày của tim phải: Khi xoay đầu dò sang phải có thể quan

sát được buồng tim phải.



Hình 1.10: Mặt cắt qua dạ dày của tim phải



20



1.3.3.2. Các mặt cắt ở phần thấp của thực quản

Kéo đầu dò lên trên chỗ nối dạ dày - thực quản (đầu dò cách cung răng khoảng

30-35cm), xoay nhẹ nhàng theo chiều kim đồng hồ sẽ thấy buồng tim phải .



Hình 1.11: Mặt cắt ở phần thấp của thực quản

1.3.4.3. Các mặt cắt ở phần giữa của thực quản:

Đầu dò được kéo lên phần giữa của thực quản cách cung răng 30cm.

Các mặt cắt ở phần giữa thực quản cho phép đánh giá các tổn thương trong

tim, nhưng đặc biệt là cho phép đo chênh áp qua van hai lá và van ba lá, từ đó có

thể đo được diện tích van trên PHT và ước tính áp lực động mạch phổi tâm thu dựa

vào phổ hở van ba lá...



Hình 1.12: Các mặt cách ở phần giữa của thực quản

1.3.3.4. Các mặt cắt ngang qua van động mạch chủ:

Tương ứng với vị trí đầu dò cách cung răng 25-30cm, thấy được một loạt các

hình ảnh quanh van động mạch chủ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phẫu thuật kinh điển là cắt bỏ bộ máy van hai lá rồi thay bằng van hai lá nhân tạo. Tuy nhiên, sau mổ thường có giảm chức năng thất trái và suy tim ứ huyết .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×