Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bước 5: xác định điểm chọc: Bắt đầu từ 2/3 giữa đùi, xác định cơ rộng trong và cơ may, thần kinh hiển nằm ở trước trong mặt phẳng siêu âm. Tê tại chỗ chọc kim bằng lidocain 1%.

Bước 5: xác định điểm chọc: Bắt đầu từ 2/3 giữa đùi, xác định cơ rộng trong và cơ may, thần kinh hiển nằm ở trước trong mặt phẳng siêu âm. Tê tại chỗ chọc kim bằng lidocain 1%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



OCK, kiểm tra xem kim có vào chính xác OCK không bằng cách test bằng

dung dịch glucose 5%, nếu dịch lan tỏa trong OCK, tiêm cảm giác nhẹ tay là

đã vào OCK. Xác định độ sâu của kim gây tê và luồn catheter hướng lên phía

trên của OCK, sâu khoảng 3- 4cm trong OCK. Hút thử catheter nếu khơng có

máu chảy ra, test bằng 3ml hỗn hợp glucose 5% và adrenalin 1:200000. Khâu

cố định chân catheter, dán opsite.



Hình 2.5. Vị trí của kim trong ống cơ khép

-



Bước 7: sau phẫu thuật, khi điểm VAS > 4, tiêm liều Bolus bằng dung dịch

bupivacain 0,1% 20ml. Duy trì giảm đau bằng dung dịch bupivacain 0,1% 48 ml/h, điều chỉnh theo điểm VAS. Nếu vẫn đau, bolus 10ml dung dịch

bupivacaine 0,1%.





Gây tê NMC [45]



-



Bước 1: đặt đường truyền ngoại vi bằng catheter 20G và truyền dịch



-



Bước 2: đặt tư thế bệnh nhân nằm cong lưng tôm



-



Bước 3: BS gây mê rửa tay mặc áo đi găng



-



Bước 4: sát khuẩn vùng chọc bằng dung dịch betadin, trải toan có lỗ, xác định

điểm chọc là khe liên đốt L3,4.



-



Bước 5: tê tại chỗ chọc bằng lidocain 1%, Chọc kim tuohy, thực hiện kỹ thuật



28



mất sức cản bằng 3ml dung dịch natriclorid 9% để xác định kim đã vào

khoang NMC, đo khoảng cách từ đầu kim đến da. Luồn catheter sâu 5cm

trong khoang NMC, test bằng cách hút thử xem có máu chảy ra khơng nếu

khơng có tiêm dung dịch lidocain 1%+ adrenalin 1:200000. Sau 5 phút theo

dõi mạch, huyết áp và vận động 2 chân. Nếu có vị tê đắng ở họng, hoa mắt,

chóng mặt, nhịp tim tăng > 20% trong 30- 60 giây hoặc 2 chi dưới tê khơng

nhấc lên được thì coi là gây tê NMC thất bại.

-



Bước 6: sau PT, khi điểm VAS > 4 tiêm liều bolus 6ml và duy trì 8ml/h hỗn hợp

bupivacain 0,1%+ fentanyl 2 mcg/ml+ adrenalin 1:20000 theo điểm VAS



Hình 2.6. Kỹ thuật gây tê NMC





Gây mê: bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật gây tê OCK hoặc gây tê NMC

được gây tê tủy sống cùng quy trình cho cả 2 nhóm với bupivacaine và

fentanyl.

Khi điểm VAS = 4 được tính là thời điểm H0 và bệnh nhân bắt đầu được

tiêm liều thuốc giảm đau đầu tiên theo các nhóm:



29



+ Nhóm OCK: Tiêm liều ban đầu 10ml dung dịch bupivacain 0,1% vào

OCK, sau đó truyền liên tục 4- 8 ml/h, điều chỉnh liều theo điểm đau VAS.

Nếu đau tiêm liều bolus 10ml bupivacaine 0,1%

+ Nhóm NMC: Tiêm liều ban đầu 6ml dung dịch bupivacain 0,1% và fentanyl

2mcg/ ml, sau đó truyền liên tục 4- 8 ml/h, điều chỉnh theo điểm đau VAS.

- Nếu BN vẫn đau, dùng PCA morphin, liều 1mg/ lần.

2.2.7. Các tiêu chí đánh giá

2.2.7.1. Đặc điểm bệnh nhân

- Tuổi, giới, chiều cao, cân nặng, chỉ số khối của cơ thể (BMI), ASA.

- Thời gian phẫu thuật, thời gian gây mê

- Loại phẫu thuật

- Thời gian thực hiện kỹ thuật gây tê OCK, gây tê NMC.

2.2.7.2. Hiệu quả giảm đau (theo mục tiêu 1)

- Thời gian bắt đầu có tác dụng của thuốc tê.

- Điểm đau VAS khi nghỉ ngơi và khi vận động tại các thời điểm.

- Mức độ hài hòng của bệnh nhân về phương pháp giảm đau theo

Terhenger [46].

- Lượng morphin tiêu thụ trong 48h.

2.2.7.3. Các tác dụng không mong muốn (theo mục tiêu 2)

-



Phong bế vận động: đánh giá độ phong bế vận động theo tiêu chuẩn Bromage

[47]



-



Tỷ lệ chọc thành công ngay lần chọc kim đầu tiên và số lần chọc kim.



-



Liên quan tới kỹ thuật gây tê OCK: chọc vào mạch máu, tụ máu vị trí gây tê,

đau tại vị trí gây tê.



-



Liên quan tới kỹ thuật gây tê NMC: tỷ lệ chọc vào khoang dưới nhện, chọc

vào mạch máu.



-



Liên quan tới các thuốc : tụt huyết áp, nhịp tim chậm, suy hô hấp, dị ứng

thuốc tê, sốc phản vệ, ngộ độc thuốc tê, nơn, buồn nơn, ngứa, bí tiểu, run.



30



2.2.8. Các định nghĩa và tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu

2.2.8.1. Các định nghĩa

▪ Thời gian phẫu thuật: tính từ lúc bắt đầu rạch da cho đến khi hoàn

thành mũi kim cuối cùng.

- Thời gian gây mê: từ lúc bắt đầu khởi mê cho đến khi rút mask

thanh quản.

- Thời gian thực hiện kỹ thuật:

+ Gây tê OCK: từ lúc bắt đầu chọc kim chọc dò cho đến khi hoàn thành

khâu cố định catheter.

+ Gây tê NMC: từ lúc bắt đầu chọc kim touhy cho đến khi cố định xong

catheter.

- Thời gian thuốc tê bắt đầu có tác dụng: từ khi tiêm liều thuốc tê đầu

tiên cho tới khi điểm đau VAS< 4.

-



Tụt huyết áp: huyết áp tụt khi huyết áp tâm thu giảm ≥ 30% so với giá trị nền



-



Nhịp tim chậm : nhịp tim được coi là chậm khi tần số tim giảm 20 - 30% so

với ban đầu hoặc dưới 50 lần/ phút.

2.2.8.2. Các tiêu chuẩn áp dụng





Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS



Nguyên lí lượng giá đau bằng thước VAS là dùng các hình vẽ biểu cảm

diễn tả mức độ đau qua vẻ mặt. Người bệnh khi được hỏi sẽ chọn hình vẽ

tương ứng mức độ đau họ đang phải chịu. Hình này được in trên một mặt của

thước VAS, và nó tương ứng với điểm đau (được chia từ 0 đến 10) ở mặt bên

kia của thước.

-



Hình thứ nhất (tương ứng với 0 điểm): bệnh nhân không cảm thấy bất kỳ một

đau đớn khó chịu nào.



-



Hình thứ hai (1, 2, 3 điểm): bệnh nhân thấy đau nhẹ (slight pain).



-



Hình thứ ba (4, 5, 6 điểm): bệnh nhân thấy đau vừa (moderate pain).



31



-



Hình thứ tư (7, 8 điểm): bệnh nhân thấy đau nhiều (considerable pain).



-



Hình thứ năm (9, 10 điểm): bệnh nhân thấy đau rất nhiều (severe pain).



Hình 2.7. Thước đo điểm đau VAS

Dựa vào điểm đau VAS đánh giá mức độ giảm đau các mức theo Oates [48]:

Tốt: 0 - 1 điểm

Khá: 2 - 3 điểm

Trung bình: 4 - 5 điểm

Kém: 6 - 10 điểm





Mức độ hài hòng của bệnh nhân về phương pháp giảm đau theo

Terhenger [46]:

0: rất khơng hài lòng

1: khơng hài lòng

2: hài lòng

3: rất hài lòng



 Phong bế vận động: đánh giá độ phong bế vận động theo tiêu chuẩn Bromage

[47]

Độ 0 = không liệt (khớp háng, gối và bàn chân gấp bình thường)

Độ 1 = khơng thể nhấc cẳng chân lên (cử động được khớp gối và bàn chân).

Độ 2 = không gấp được khớp gối (chỉ cử động được bàn chân, ngón chân).



32



Độ 3 = liệt hồn tồn (khơng cử động được các khớp, bàn chân và ngón chân).

 Ngứa: ngứa thường gặp sau khi sử dụng các thuốc họ morphin, người ta chia

làm 3 mức độ: ngứa, ban, sẩn [49]

 Nôn và buồn nôn: 4 mức độ theo Myles [50]

0: không buồn nôn

1: buồn nôn nhưng không nôn

2: nôn 1 lần/h





Thang điểm đánh giá mức độ ức chế hô hấp theo Aubrun F [51]

Độ 0: thở đều bình thường, tần số thở > 10 lần/ phút.

Độ 1: thở ngáy, tần số thở > 10 lần/phút.

Độ 2: thở không đều, tắc nghẽn, co kéo hoặc tần số thở < 10 lần/phút.

Độ 3: thở ngắt quãng hoặc ngừng thở.





Đánh giá mức độ bí tiểu theo Aubrun F [52]

Độ 0: tiểu bình thường.

Độ 1 (nhẹ): bí tiểu phải chườm nóng hoặc châm cứu mới tiểu được.

Độ 2 (vừa): bí tiểu phải đặt ống thơng bàng quang.



2.2.8.3. Xử trí các tai biến





Ngộ độc thuốc tê:



- Triệu chứng: thần kinh (buồn ngủ, run, ù tai, miệng có mùi kim loại,

nhìn đơi, rung giật nhãn cầu, kích động, hơn mê, co giật) và tim mạch (rối

loạn nhịp tim, giảm huyết áp, ngừng tim).



Bảng 2.1. Phác đồ xử trí ngộ độc thuốc tê [53].

+



Gọi người hỗ trợ



+



Các bước cơ bản xử trí



33



Kiểm sốt đường thở; thơng khí với 100% oxy

Điều trị co giật: Benzodiazepin

Liên tục hỗ trợ chức năng tim mạch

+



Truyền nhũ dịch lipid 20%

Bolus tĩnh mạch 1,5 ml/kg trong 1 phút

Truyền liên tục với tốc độ 0,25 ml/kg/phút

Lập lại liều bolus 1 hoặc 2 lần cho bệnh nhân trụy tim mạch

Tăng tốc độ truyền lên 0,5 ml/kg/phút nếu huyết áp vẫn còn thấp

Tiếp tục truyền lipid ít nhất 10 phút sau khi ổn định tuần hồn





Liều dùng khuyến cáo tối đa: 10 ml/kg nhũ tương lipid 20 % trong 30

phút đầu tiên







Gây tê tuỷ sống toàn bộ: rất hiếm gặp, do kim đi quá vào đường giữa trên

bệnh nhân dị dạng cột sống (gù vẹo cột sống).

- Biểu hiện: tụt huyết áp, liệt hai chi dưới hoặc toàn thân, ngừng thở và

mất tri giác.

- Xử trí: hồi sức tuần hồn (truyền dịch, cho thuốc co mạch) và hơ hấp

nhân tạo (bóp bóng, đặt nội khí quản).







Tụt huyết áp: truyền dịch nhanh (natriclorua 0,9%, dịch cao phân tử) và

thuốc co mạch ephedrin.







Nhịp tim chậm: atropin sulphat 0,5 mg tiêm tĩnh mạch.







Chọc vào thần kinh: rút bớt kim ra.







Chọc vào mạch máu: rút kim, ép tối thiểu 5 phút.

2.2.9. Phân tích và xử lý số liệu.

- Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.

- Các biến định lượng được biểu diễn dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn.



34



- Các giá trị trung bình giữa 2 nhóm được so sánh bằng t-test, khác biệt

có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

- So sánh tỉ lệ biến chứng giữa 2 nhóm bằng kiểm định X2

2.2.10. Đạo đức nghiên cứu.

Nghiên cứu tiến hành theo quy định về đạo đức nghiên cứu của trường

Đại học Y Hà Nội với sự đồng ý của Bộ môn Gây mê hồi sức trường Đại học

Y Hà Nội.

Nghiên cứu không ảnh hưởng đến sức khỏe của đối tượng tham gia

nghiên cứu, vì mục đích nâng cao sức khỏe cho cộng đồng, khơng vì mục

đích nào khác.

Đối tượng tham gia nghiên cứu một cách tự nguyện, được cung cấp đầy

đủ các thông tin về nghiên cứu, được thông báo kết quả. Thông tin liên quan

đến các nhân của đối tượng được đảm bảo giữ kín.



35



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 60 bệnh nhân trong khoảng

thời gian từ tháng 02/2017 đến tháng 08/2018 tại khoa Ngoại A, phòng

mổ, phòng Hồi tỉnh khoa Gây mê Hồi sức và Chống đau, bệnh viện Đại

học Y Hà Nội. Số lượng bệnh nhân thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn là 60

bệnh nhân chia làm 2 nhóm. Số liệu được xử lý cho kết quả như sau:

11.



3.1. Một Số Đặc Điểm Bệnh Nhân Nghiên Cứu



3.1.1. Đặc điểm chung

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân

Nhóm

Phân bố



Nhóm OCK



Nhóm NMC



(n=30)



(n=30)



Tuổi



± SD



36,8 ± 15,4



37,3 ± 14,9



(năm)



Min-Max



21/77



17/76



Chiều cao



± SD



163,9 ± 8,8



164,2 ± 7,8



(m)



Min-Max



148/1,79



150/ 176



Cân nặng



± SD



61,1 ± 9,6



62,1 ± 8



(kg)



Min-Max



44/77



49/83



BMI



± SD



22,6 ± 2,4



23 ± 2,4



Min-Max



18,31/26,26



19,03/29,21



2



(kg/m )



Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về giới của bệnh nhân

Nhận xét



p



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



36



-



Phân bố về tuổi, chiều cao, cân nặng, chỉ số khối của cơ thể giữa 2 nhóm

khơng khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



-



Phân bố về giới của 2 nhóm là tương đương nhau. Khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê (p>0,05).

3.1.2. Phân bố ASA trước mổ

Bảng 3.2. Phân loại ASA bệnh nhân

Nhóm OCK



Nhóm NMC



(n=30)



(n=30)



ASA



I



p



Số BN



Tỷ lệ %



Số BN



Tỷ lệ %



25



83,3



24



80

> 0,05



II



5



17,7



6



20



Nhận xét:

Phân bố ASA giữa 2 nhóm là tương đương nhau. Khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê (p>0,05).

3.1.3. Trình độ học vấn

Bảng 3.3. Trình độ học vấn của bệnh nhân.

Nhóm



Trình độ

Trung học cơ sở

Trung học phổ

thơng

Đại học, cao đẳng



Nhóm OCK



Nhóm NMC



(n=30)



(n=30)



Số lượng



Tỷ lệ



Số lượng



Tỷ lệ



1



3,3%



1



3,3%



8



26.7%



8



26.7%



19



63,3%



20



66,7%



37



Sau đại học

p



2



6,7%



1



3,3%



>0,05



Nhận xét:

Trình độ học vấn ở hai nhóm tương đương nhau với p>0,05. Trình độ

thấp nhất là trung học cơ sở, khơng có bệnh nhân mù chữ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 5: xác định điểm chọc: Bắt đầu từ 2/3 giữa đùi, xác định cơ rộng trong và cơ may, thần kinh hiển nằm ở trước trong mặt phẳng siêu âm. Tê tại chỗ chọc kim bằng lidocain 1%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×