Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình trạng thiếu khoảng ở trẻ chiếm tỷ lệ tương đối cao, biểu hiện trên lâm sàng là các răng mọc chen chúc. Thiếu khoảng X ≥ 6 hàm trên chiếm 6,4% và tỷ lệ hàm dưới là 7,2%. Thiếu khoảng TB 2 ≤ X < 6 hàm trên là 34,4 %; hàm dưới 26,4%.

Tình trạng thiếu khoảng ở trẻ chiếm tỷ lệ tương đối cao, biểu hiện trên lâm sàng là các răng mọc chen chúc. Thiếu khoảng X ≥ 6 hàm trên chiếm 6,4% và tỷ lệ hàm dưới là 7,2%. Thiếu khoảng TB 2 ≤ X < 6 hàm trên là 34,4 %; hàm dưới 26,4%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



- Số trẻ có yếu tố liên quan: là 25 trẻ trong đó 92% trẻ bị sai khớp cắn

theo xếp loại Angle: loại I: 52%, loại II là: 32%, loại III là: 8 %.

- Khớp cắn vùng răng trước.

Độ cắn phủ >3mm: 44%, cắn hở: 28%

Độ cắn chìa >3mm: 56%, cắn ngược: 12%.

+100% trẻ có thói quen mút mơi đều tăng độ cắn chìa, trong đó có 50%

số trẻ vừa có độ cắn chìa tăng và vừa có độ cắn phủ tăng.

+ 66,7 % trẻ có thói quen thở miệng có độ cắn chìa tăng.

+ Cắn hở ở nhóm trẻ có thói quen thở miệng là 57,1%, và nhóm trẻ có

thói quen mút mơi là 50%.

- Tình trạng nghiêng lệch các răng sau.

Hàm trên: 44%.

+ Nhóm trẻ có răng sữa tồn tại hàm trên chiếm tỷ lệ cao nhất: 60%.

+ Nhóm trẻ có thói quen mút mơi có tỷ lệ thấp nhất: 25%.

Hàm dưới: 32%

+ 100% trẻ có thói quen mút mơi bị nghiêng lệch các răng sau.

+ Trẻ có răng sữa tồn tại hàm dưới bị nghiêng lệch là 66,7%.

- Thiếu khoảng (X ≥ 6): Hàm trên: Chiếm 20% và nhóm trẻ có TQ thở

miệng chiếm tỷ lệ cao nhất 57,1%. Hàm dưới: Chiếm 24%, gặp 100% số trẻ

có thói quen mút mơi.

- Thiếu khoảng (2 ≤ X < 6). HT: 32%. HD: 36%

- Đủ khoảng hoặc thiếu ít (0 ≤ X <2). HT: 36%. HD:28%

- Tỷ lệ thừa khoảng (X<0): Ở hàm trên và hàm dưới tương đương nhau

(12%) và gặp ở trẻ có răng sữa tồn tại là 83,3%.

Tỷ lệ lệch lạc khớp cắn ở trẻ em trong cợng đồng rất cao, vì vậy cần

phải có mợt chiến lược về chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu cho trẻ

nhằm làm giảm thiểu những nguy cơ gây sai khớp cắn.



72



KIẾN NGHỊ

Chăm sóc sức khỏe răng miệng cho các em học sinh tuổi học đường là

một việc làm có ý nghĩa thiết thực trong cơng tác chăm sóc, bảo vệ và nâng

cao sức khỏe cho học sinh trong giai đoạn hiện nay.

+ Mỗi học sinh cần phải được khám răng định kỳ 6 tháng một lần.

+ Mỗi xã phường cần có một cán bộ y tế được đào tạo về chun ngành

răng hàm mặt.

+ Cần có những chính sách hỗ trợ về việc khám và điều trị các bệnh răng

miệng cho các em học sinh nghèo ở vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo để

các em có cơ hội được tiếp cận với những phương tiện, kỹ thuật hiện đại trong

chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Carter G. A., Mc Namara J. A. (1997). Longitudinal dental arch

changes in adults, Am. J. Orthod, 114(1), 88-89.



1.



Hoàng Thị Bạch Dương (1999), Điều tra và nghiên cứu lệch lạc răng

hàm trẻ em tuổi 12 ở trường Astendam Hà Nội - Luận văn thạc sỹ y học

Đại học Y Hà Nội, 37-38.



2.



Mutinelli S., Manfredi M., Cozzani M. (2003). A mathematic –

geomatic model to calculate variation in mandibular arch form,

European Journal of Orthodontics, 22(2), 113-125.



3.



Đặng Thị Khánh (2011) Nhận xét tình trạng khớp cắn và một số yếu tố

liên quan đến sai khớp cắn ở trẻ em 12 tuổi tại trường tiểu học Tam Hiệp

– Thanh Trì – Hà Nội, luận văn bác sỹ CK2,73,74,75.



4.



Nakatsuka M, Iwai Y, Huang ST, Huang CH, Kon-I H, Morishita A,

Hsiao SY (2011). Cluster analysis of maxillary dental arch forms. The

Taiwan J Oral Med Sci, 27, 66-81.



5.



Mai Thị Thu Thảo, Nguyễn Văn Lân, Phạm Thị Xuân Lan (2004).

Phân loại khớp cắn theo Edward H. Angle, Chỉnh hình răng mặt, Nhà

xuất bản Y học, 67-76.



6.



Mai Thị Thu Thảo, Nguyễn Văn Lân, Phạm Thị Xuân Lan (2004).

Khớp cắn bình thường của theo quan điểm Andrews, Chỉnh hình răng

mặt, Nhà xuất bản Y học, 76-84.

7. Lê Thị Bích Nga (2004), Nhận xét tình trạng bất thường răng mặt của

học sinh từ 12 -15 tuổi trường THCS Trần Phú-Hải Phòng. Luận văn

tốt nghiệp thạc sỹ y học, trường đại học Y Hà Nội.



8.



Narayanan RK, Jeseem MT, Kumar TVA. Prevalence of Malocclusion

among 10-12-year-old Schoolchildren in Kozhikode District, Kerala:



An Epidemiological Study. Int J Clin Pediatr Dent 2016;9(1):50-55.

9.



Cassidy K.M., Harris E. F., Tolley E. A. (1998). Genetic influence on dental

arch form in orthodontic patients, Angle Orthod, 165(5), 445-454



10.



Williams, J.L. (1920). The esthetic and anatomical basis of dental

prostheses, Dent Dig, 26, 264.



11.



Brader A. C. (1972). Dental arch form related with intraoral forces:

PR=c, Am J Orthop 61, 541-562.



12.



Trịnh Hồng Hương (2012). Nghiên cứu sự thay đổi cung răng và khớp

cắn từ hệ răng hỗn hợp sang hệ răng vĩnh viễn ở học sinh từ 9 đến 12

tuổi, luận văn tiến sỹ y học,60,61,62



13.



Tsai H.H. (2001). Tooth position, Arch size and Arch Shape in the

Primary dentition, ASDC J. Dent. Child, 68(1), 17-22.



14.



Garde JB, Suryavanshi RK, Jawale BA, Deshmukh V, Dadhe DP,

Suryavanshi MK. An epidemiological study to know the prevalence of

deleterious oral habits among 6 to 12 year old children. J Int Oral

Health 2014;6(1):39-43.



15.



Raberin M., Laumon B., Martin J.L., Brunner F. (1993). Demension

and form of dental arches in subjects with normal occlusions, Am J

Orthod Dentofacial Orthop, 104(1), 67-72



16.



Nojima K, Mc Laughlin R.P, Isshiki Y, Sinclair P.M (2001).

Acomperative study of Caucasian and Japanese mandibular Clinical

arch form, Angle Orthod, 71, 195-200.



17.



Burris B. G., Harris E.F. (2000). Maxillary arch size and shape in

American Blacks and Whites, Angle Orthod, 70, 279-302.



18.



Lê Đức Lánh (2001). Đặc điểm hình thái đầu mặt và cung răng ở trẻ em

từ 12- 15 tuổi tại TP Hồ Chí Minh, Luận án tiến sỹ y học, 147, 109-116.



19.



Tancan Uysal et al (2005). Dental and alveolar arch widths in normal

occlusion, class II division 1 and class II division 2, Angle Orthod, 75, 6,

941- 947.



20.



Basra AS, Kaur N, Singh A, Singh K, Singh KP (2016) Deleterious

Oral Habits among School Going Children - A Cross-Sectional Study. J

Interdiscipl Med Dent Sci, 4, 206.



21.



Al-Khatib AR, Rajion ZA, Masudi SM, et al (2011). Tooth size and dental

arch dimensions: a stereophotogrammetric study in Southeast Asian

Malays, Orthod Craniofac Res, 14, 243 - 253.



22.



Lê Hồ Phương Trang, Trần Ngọc Khánh Vân, Lê Võ Yến Nhi (2013).

Hình dạng cung răng hàm trên ở người trưởng thành từ 18 đến 24 tuổi.

Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh,17, 214-222.



23.



Lê Thị Nhàn (1997). Mợt số cách phân loại lệch lạc răng hàm, tập 1,

NXB Y học Hà Nội, 445-449.



24.



Mavroskoufis F., Ritchie G. M. (1980). The face form as a guide for the

selection of maxillary central incisors, The journal of Prosthetic

Dentistry, 43(5), 501-505.



25.



Sellen P., Jarryl D. (1998). The correlation between selected factors

which influence dental aesthetics, Primary Dental Care, 5(2), 55-60.



26.



Ibrahimagie L., Jerolimov V., Clebie A., et al. (2001). Relationship

between the face and the tooth form, Coll. Antropol, 25(2), 619-626.



27.



Farias F.D.O., Ennes J.P., Zorzatto J.R. (2010). Aesthetic value of

relationship between the shapes of the face and permanent upper central

incisor, Int J Dent, 2010, 1-6.



28.



Shah D. S., Shaikh R., Matani H., et al. (2011). Correlation between

Tooth, Face and Arch Forms -A Computer Generated Study, Jida, 5(8).



29.



Luiz R.P, Carolina S.L, Ricardo H.S, et al. (2012). Correlation between

Maxillary Central Incisor Crown Morphology and Mandibular Dental

Arch Form in Normal Occlusion Subjects, Brazilian Dental Journal,

23(2), 149-153.



30.



Abdulhadi L.M. (2012), Face – central incisor form matching in

selected south Asian population, Scientific research and essays, 7, 5,

616-620



31.



Koralakunte P.R., Budihal D.H. (2012), A clinical study to evaluate the

correlation between maxillary central incisor tooth form and face form

in an Indian population, J Oral Sci, 54, 3, 273-8.



32.



Bishara SE et al (1995). Changes in facial dimesions assessed from lateral

and frontal photographs, Am J Ortho dentofac orthop, 108, 389-363.



33.



Võ Trương Như Ngọc (2010). Nghiên cứu đặc điểm hình thái khn

mặt và đặc điểm khn mặt hài hòa ở nhóm sinh viên người Việt tuổi

18-25, Luận vănTiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.



34.



Claman, Patton, Rashid (1990). Standardizedd portrait photography for

dental patients, Am J Orthod, 98, 197-205.



35.



Mytutoyo



corporation



(2010).



Mitutoyo



CD-6”CSX



manual,



Kanagawa, Japan.

36.



Pearson, Karl. 1920. “Notes on the History of Correlation”. Biometrika

13(1), 25-45.



37.



Đống Khắc Thẩm, Phan Thị Xuân Lan (2004). Sự tăng trưởng của hệ thống

sọ mặt và tồn cơ thể, Chỉnh hình răng mặt, Nhà xuất bản Y học, 23-44.



38.



Ribeiro J. S., Ambrosio A. R., Pinto A. S., et al (2012). Evaluation of

transverse changes in the dental arches according to growth pattern: a

longitudinal study. Dental Press J. Orthod, vol.17, n.1, 66-73



39.



Võ Trương Như Ngọc (2014). Phân tích kết cấu đầu – Mặt và thẩm mỹ

khuôn mặt. Nhà xuất bản y học Hà Nội, 154-155.



40.



Hoàng Việt Hải, Tống Minh Sơn (2014). Phân bố của hình dạng cung

răng vĩnh viễn ở nhóm thanh niên người Việt lứa tuổi 18-25, Tạp chí

nghiên cứu y học, 40-43.



41.



MùiThị Trung Hậu (2006). Nhậnxét về hình dạng kích thước cung răng

người trưởng thành tại Hà Nội, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại

học Y Hà Nội.



42.



Đặng Thị Vỹ (2004), Nhậnxét hình dạng và kích thước cung răng

tương quan với khuôn mặt và răng cửa hàm trên, Luận văn tốt nghiệp

bác sỹ nội trú bệnh viện, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, trường Đại học

Y Hà Nội.



43.



Hoàng Tử Hùng, Trần Mỹ Thúy (1996), Hìnhthái cung xương ổ răng

người Việt- Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học

người Việt Nam. Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội.



44.



Nojima K., Mc Laughlin R.P., Isshiki Y., Sinclair P.M. (2001),

Acomperative study of Caucasian and Japanese mandibular Clinical

arch form. Angle Orthod; 71, 195-200.



45.



Võ Trương Như Ngọc (2015), Sự mọc răng và quá trình thay răng.

Răng trẻ em, Nhà xuất bản Đại học Huế, 38.



46.



Hồng Bảo Duy (2015). Hình dạng răng,kích thước răng và khn mặt

ở mợt nhóm sinh viên trường Đại Học Y Hà Nợi tuổi từ 18 đến 25 có

khớp cắn bình thường năm 2014-2015. Luận văn thạc sỹ y học.



PHỤ LỤC 1

PHIẾU KHÁM

Mã phiếu của học sinh

I. Phần hành chính.

1. Họ và tên:…………………………………………………………………..

2. Ngày tháng năm sinh : ....................................................................................

3. Giới:........................Nam/Nữ

4. Lớp :................................................................................................................

5. Trường:............................................................................................................

8. Điện thoại bố mẹ : ..........................................................................................

II. Khám ngồi mặt:

Mặt (nhìn thẳng):



Cân đối



Lệch phải



Lệch trái



Phẳng



Lõm



Nhơ



Bình thường



Cường cơ



In dấu răng



Hở nhau



Mút mơi:



Khơng







Thở miệng:



Khơng







Tốt



TB



Mặt (nhìn nghiêng):

Mơi (tư thế nghỉ):



III. Khám trong miệng:

1. Tình trạng răng miệng:

Vệ sinh răng miệng:

Phanh mơi:



Bình thường



Hình thể lưỡi:



Bình thường



Số lượng răng



Đủ



Kém



Bám Thấp

To

thiếu



Thừa



2. Khớp cắn:

2.1. Vùng răng cửa:

LoạiI



Loại II Tiểu loại



1



2



Loại III



Độ cắn chìa…………(mm)

Độ cắn chùm……….(mm)

2.2. Tương quan khớp cắn răng số 6:

Bên phải:



Loại I



Loại II



Loại III



Bên trái:



Loại I



Loại II



Loại III



3. Tình trạng bộ răng:

3.1. Hàm trên:

+ Răng trước:

Bình thường



Chen chúc



Nghiêng lệch



Khe Thưa



+ Răng sau:

Bình thường



Chen chúc



Nghiêng lệch



Khe thưa



Răng sữa tồn tại:



Bên phải



Bên trái



3.2. Hàm dưới:

+ Răng trước:

Bình thường



Chen chúc



Nghiêng lệch



Khe thưa



Bình thường



Chen chúc



Nghiêng lệch



Khe thưa



+ Răng sau:



Răng sữa tồn tại



Bên phải



Bên trái



Bác sỹ khám



PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN

(Chấp thuận tham gia nghiên cứu)

Tên đề tài nghiên cứu: “Thực trạng khớp cắn ở trẻ em người Tày 12 tuổi

ở Lạng Sơn năm 2017”

Chúng tơi muốn mời các cháu tham gia vào chương trình nghiên cứu này.

Trước hết, chúng tôi xin thông báo với bậc phu huynh:

 Sự tham gia của các cháu hay là hồn tồn tự nguyện.

 các cháu có thể khơng tham gia, hoặc các cháu có thể rút khỏi chương

trình bất cứ lúc nào. Trong bất kỳ trường hợp nào, các cháu sẽ khơng

bị mất những quyền lợi chăm sóc sức khỏe mà các cháu được hưởng.

Nếu các cháu và các bậc phu huynh có câu hỏi nào về chương trình nghiên

cứu này thì xin các cháu và các anh chị hãy thảo luận các câu hỏi đó với bác

sĩ trước khi các cháu đồng ý tham gia chương trình.

Xin các quý phụ huynh vui lòng đọc kỹ bản cam kết này hoặc nhờ ai đó

đọc nếu anh/chị khơng thể đọc được. Anh/chị sẽ được giữ một bản sao của

cam kết này. Anh/chị có thể tham khảo ý kiến của những người khác về

chương trình nghiên cứu trước khi quyết định tham gia. Bây giờ chúng tơi sẽ

trình bày chương trình nghiên cứu.

Mục đích của chương trình nghiên cứu này:

1. Nhận xét một số đặc điểm khớp cắn ở trẻ em 12 tuổi tại Lạng Sơn.

2. Phân tích mợt số yếu tố liên quan đến sai khớp cắn ở nhóm đốí tượng trên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình trạng thiếu khoảng ở trẻ chiếm tỷ lệ tương đối cao, biểu hiện trên lâm sàng là các răng mọc chen chúc. Thiếu khoảng X ≥ 6 hàm trên chiếm 6,4% và tỷ lệ hàm dưới là 7,2%. Thiếu khoảng TB 2 ≤ X < 6 hàm trên là 34,4 %; hàm dưới 26,4%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×