Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Trong số 120 bệnh nhân có khoảng ở hàm trên >6 mm tình trạng khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 74.2%, loại II chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5%.

Nhận xét: Trong số 120 bệnh nhân có khoảng ở hàm trên >6 mm tình trạng khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 74.2%, loại II chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



Hỗn

hợp



%



10.4%



20.5%



9.9%



18.2%



16.6%



Tổng



n

%



163

100.0%



312

100.0%



81

100.0%



220

100.0%



776

100.0%



Nhận xét: Trong số 163 bệnh nhân có khoảng ở hàm dưới >6 mm tình trạng

khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 75.5%, loại III chiếm tỷ lệ thấp

nhất là 6.7%.

Trong số 312 bệnh nhân có khoảng ở hàm dưới từ 2-6 mm tình trạng khớp

cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 61.9%, loại II chiếm tỷ lệ thấp nhất là

8.7%.

Trong số 81 bệnh nhân có khoảng ở hàm dưới từ 0-2 mm tình trạng khớp cắn

Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 67.9%, loại III chiếm tỷ lệ thấp nhất là

2.5%.

Trong số 220 bệnh nhân có khoảng ở hàm dưới <0 mm tình trạng khớp cắn

Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 65.0%, loại III chiếm tỷ lệ thấp nhất là

8.2%.

Bảng 3.10. Phân bố khoảng hàm trên theo giới.

Khớp cắn

Khoảng (mm)

X≥6

2≤ X<6

0 ≤ X <2

X<0

Tổng



Nam

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%



71

17.8%

190

47.7%

57

14.3%

80

20.1%

398

100.0%



Nữ

49

13.0%

127

33.6%

89

23.5%

113

29.9%

378

100.0%



Tổng

120

15.5%

317

40.9%

146

18.8%

193

24.9%

776

100.0%



46



Nhận xét: Trong số 398 bệnh nhân Nam giới có khoảng ở hàm trên từ 2-6

mm chiếm tỷ lệ cao nhất là 47.7%, 0-2mm chiếm tỷ lệ thấp nhất là 14.3%.

Trong số 378 bệnh nhân Nữ giới có khoảng ở hàm trên từ 2-6 mm chiếm tỷ lệ

cao nhất là 33.6%, >6mm chiếm tỷ lệ thấp nhất là 13.0%.



Bảng 3.11. Phân bố khoảng hàm dưới theo giới.

Khớp cắn

Khoảng (mm)

X≥6

2≤ X<6

0 ≤ X <2

X<0

Tổng



Nam

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%



92

23.1%

165

41.5%

41

10.3%

100

25.1%

398

100.0%



Nữ

71

18.8%

147

38.9%

40

10.6%

120

31.7%

378

100.0%



Tổng

163

21.0%

312

40.2%

81

10.4%

220

28.4%

776

100.0%



Nhận xét: Trong số 398 bệnh nhân Nam giới có khoảng ở hàm trên từ 2-6

mm chiếm tỷ lệ cao nhất là 41.5%, 0-2mm chiếm tỷ lệ thấp nhất là 10.3%.



47



Trong số 378 bệnh nhân Nữ giới có khoảng ở hàm trên từ 2-6 mm chiếm tỷ lệ

cao nhất là 38.9%, 0-2mm chiếm tỷ lệ thấp nhất là 10.6%.



3.2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN LỆCH LẠC KHỚP CẮN

Bảng 3.12. Phân bố các yếu tố liên quan của trẻ theo giới.

Yếu tố

LQ



TQ



TQ



TQ



TQ



Răng sữa



Răng sữa



mút tay



mút môi



thở miệng



đẩy lưỡi



tồn tại HT



tồn tại HD





Khơng







Giới



Khơng







Khơng







Khơng







Khơng







Khơng



4

66.7



394

22

51.2 44.0



376

16

51.8 51.6



382

51.3



17

58.6



381

51.0



14

60.9



384

51.0



6

40.0



392

51.5



%

N

2

33.3



%

%

376

28

48.8 56.0



%

%

350

15

48.2 48.4



%

363

48.7



%

12

41.4



%

366

49.0



%

9

39.1



%

369

49.0



%

9

60.0



%

369

48.5



%

N

6

100.

Tổng



%

%

770

50

100. 100.



%

%

726

31

100. 100.



%

745

100.



%

29

100.



%

747

100.



%

%

23

753

100. 100.0



%

15

100.



%

761

100.



0%



0%



0%



0%



0%



N



nam



Nữ



%



%



%



0%

0%

Nhận xét:



0%



0%



0%



0%



Tỷ lệ trẻ có thói quen mút ngón tay ở nam cao gấp đơi nữ. ,



%



48



Thói qn mút mơi ở nam ít hơn nữ, ngược lại các thói quen thở miệng và

đẩy lưỡi ở nữ lại có tỉ lệ cao hơn nam.

Trẻ còn tồn tại răng sữa hàm trên ở nam nhiều hơn nữ còn ngược lại hàm

dưới ở nữ lại cao hơn nam.

Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p> 0,05



Bảng 3.13. Phân bố trẻ có yếu tố liên quan với sai khớp cắn Angle.

Tình trạng

trẻ

Khớp cắn

Loại I

Loại II

Loại III

Hỗn hợp

Tổng



Có yếu tố



Khơng yếu



liên quan



tố liên quan



n

%

n

%

n

%

n

%

n

%



37

27.2%

60

44.1%

15

11.0%

24

17.6%

136

100.0%



477

74.5%

14

2.2%

44

6.9%

105

16.4%

640

100.0%



Tổng

514

66.2%

74

9.5%

59

7.6%

129

16.6%

776

100.0%



Nhận xét: có sự khác biệt rõ rệt giữa trẻ có yếu tố liên quan và khơng có yếu

tố liên quan thể hiện ở bảng trên:

Khớp cắn loại I ở trẻ có yếu tố liên quan có tỉ lệ 27% sấp sỉ bằng 1/3 so với

trẻ khơng có yếu tố liên quan 74,5%.

Khớp cắn loại II: trẻ có yếu tố liên quan chiếm 44%, còn trẻ khơng có yếu tố

liên quan chiếm tỉ lệ thấp chỉ 2,2%.



49



Khớp cắn loại III: trẻ có yếu tố liên quan chiếm tỉ lệ gần gấp đôi trẻ ko có

yếu tố liên quan.

Khớp cắn hỗn hợp tỉ lệ trẻ có yếu tố liên quan và khơng có yếu tố liên quan là

tương đương nhau.

Với p = 0.000 < 0.05, có mối liên hệ giữa các yếu tố liên quan với sai khớp

cắn Angle của trẻ với độ tin cậy 95%.



Biểu đồ 3.3. Phân bố trẻ có yếu tố liên quan với sai khớp cắn Angle



50



Biểu đồ 3.4. Phân bố trẻ không yếu tố liên quan với sai khớp cắn Angle

Bảng 3.14. Phân bố mối liên quan giữa các yếu tố và sai khớp cắn Angle.

Yếu tố

LQ

Khớp cắn

n



TQ

mút tay

Khơn



g

0

514



TQ



TQ



TQ



Răng sữa



Răng sữa



mút mơi



thở miệng



đẩy lưỡi



tồn tại HT



tồn tại HD

Khơn



g

7

507







Khơng

9







Khơng







Khơng







Khơng



505



5



509



11



503



5



509



41



%

21

67.7



53



9



65



2



72



Loại

18.0

16.1

% 0.0% 66.8%

69.6%

68.3% 37.9% 67.3% 21.7% 67.6% 46.7% 66.6%

I

n



6



68



Loại

100.0

8.8%

II %



%

33

66.0



5



69



5.6%

7.1% 31.0% 8.7% 8.7% 9.6% 33.3% 9.1%

%

%

59

1

58

0

59

2

57

11

48

1

58

Loại n

7.7% 2.0% 8.0% 0.0% 7.9% 6.9% 7.6% 47.8% 6.4% 6.7% 7.6%

III %

n

129

7

122

5

124

7

122

5

124

2

127

Hỗn

14.0

16.1

16.8%

16.6% 24.1% 16.3% 21.7% 16.5% 13.3% 16.7%

hợp % 0.0% 16.8%

%

%

n

6

770

50

726

31

745

29

747

23

753

15

761

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

Tổng %

%

%

%

%

%

%

%

%

%

%

%

%

%

0

0.0%

0



51



Nhận xét:

Trẻ có thói quen ngậm ngón tay cái có khớp cắn loại II chiếm 100%.

Trẻ có thói quen mút mơi: loại I có 18% trẻ; loại II 66%, loại III có 2% và

loại hỗn hợp có 14%.

Thở miệng: loại II có 67,7%; loại I 16,1%, loại III khơng có trẻ nào và loại

hỗn hợp 16,1%.

Răng sữa tồn tại hàm trên: loại III có 47,8%; loại I bằng loại hỗn hợp.

Răng sữa tồn tại hàm dưới : loại I 46,7% chiếm tỉ lệ chủ yếu, loại II: 33,3% .

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Bảng 3.15. Mối liên quan giữa các yếu tố và độ cắn phủ các răng phía trước.

Yếu

tố LQ



TQ



TQ



TQ



TQ



Răng sữa



Răng sữa



mút tay



mút môi



thở miệng



đẩy lưỡi



tồn tại HT



tồn tại HD







Khớp



Khơng







Khơng







Khơng







Khơng







Khơng







Khơng



cắn

n

03mm



2



368



% 33.3%



47.8%



4



392



mm % 66.7%



50.9%



>3



n



Cắn n

0

hở % 0.0%

n

6

100.0

Tổng

%

%



16

32.0

%

34

68.0



354

48.8%

362



14

45.2

%

17

54.8



356

47.8%

379



12

41.4

%

16

55.2



358



13



357



47.9% 56.5%



47.4%



380



8



388



6

40.0

%

9

60.0



364

47.8%

387



49.9%

50.9%

50.9% 34.8% 51.5%

50.9%

%

%

%

%

10

0

10

0

10

1

9

2

8

0

10

1.3% 0.0%

1.4% 0.0%

1.3% 3.4%

1.2% 8.7%

1.1% 0.0%

1.3%

770

50

726

31

745

29

747

23

753

15

761

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

%

%

%

%

%



Nhận xét:

Mối liên quan giữa các yếu tố với độ cắn phủ răng phía trước:

Trẻ có thói quen mút tay ở nhóm cắn phủ > 3mm chiếm 66,7%.



52



Trẻ có thói quen mút mơi ở nhóm cắn phủ > 3mm chiếm 68% và ở nhóm cắn

0-3mm chiếm 32%.

Thói quen thở miệng và đẩy lưỡi tỉ lệ nhóm phủ sâu > 3mm và nhóm cắn 03mm là sấp sỉ nhau

Răng sữa tồn tại hàm trên ở nhóm cắn phủ 0-3mm là 56,5%, cắn hở 8,7%.

Răng sữa tồn tại hàm dưới ở nhóm cắn phủ 0-3 mm là 40,0%, cắn sâu > 3mm

chiếm 60,0% , Cắn hở 0%

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05

Bảng 3.16. Mối liên quan giữa các yếu tố với độ cắn chìa răng phía trước.

Yếu tố

LQ



TQ



TQ



TQ



TQ



Răng sữa



Răng sữa



mút tay



mút mơi



thở miệng



đẩy lưỡi



tồn tại HT



tồn tại HD







Khơng



Khớp cắn

n



0



306



0-3mm %



0.0%



39.7%



n



6

100.0



456



> 3 mm



%





17

34.0

%

33

66.0



Khơng

289

39.8%

429





14

45.2

%

17

54.8



Khơng

292

39.2%

445





10

34.5

%

19

65.5



Khơng

296







Khơng



12



294



39.6% 52.2%



39.0%



443



9



453





6

40.0

%

9

60.0



Khơng

300

39.4%

453



59.2%

59.1%

59.7%

59.3% 39.1% 60.2%

59.5%

%

%

%

%

%

Cắn n

0

8

0

8

0

8

0

8

2

6

0

8

1.0% 0.0%

1.1% 0.0%

1.1% 0.0% 1.1% 8.7%

0.8% 0.0%

1.1%

ngược % 0.0%

n

6

770

50

726

31

745

29

747

23

753

15

761

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

Tổng

%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

%

%

%

%

%

%

%



Nhận xét:

Mối liên quan giữa các yếu tố với độ cắn chìa răng phía trước ta thấy:

Trẻ có thói quen mút tay ở nhóm cắn chìa > 3mm chiếm 100%.

Trẻ có thói quen mút mơi ở nhóm cắn chìa > 3mm chiếm 66%, nhóm cắn

ngược 0%.



53



Trẻ thở miệng: ở nhóm cắn chìa 0-3mm là 34,5%; nhóm > 3mm là 54,8%.

Cắn ngược là 0%.

Trẻ đẩy lưỡi: ở nhóm cắn chìa 0-3mm là 45,2%; nhóm > 3mm là 65,5%. Cắn

ngược là 0%.

Răng sữa tồn tại hàm trên ở nhóm cắn chìa 0-3mm là 52,2%, nhóm >3mm là

39,1% và cắn ngược là 8,7%.



+ Răng sữa tồn tại hàm dưới ở nhóm cắn chìa 0-3mm là 40,0%.

nhóm > 3mm là 60,0%; nhóm cắn ngược là 0%.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Bảng 3.17. So sánh kích thước trung bình KCT & KHC ở hàm trên và

hàm dưới của trẻ có và khơng có yếu tố liên quan.



Kích thước (mm)



Hàm

trên

Hàm

dưới



Khoảng cần thiết

Khoảng hiện có

Chênh lệch

Khoảng cần thiết

Khoảng hiện có

Chênh lệch



Trẻ có yếu tố

liên quan (n=136)

Trung bình

Đợ lệch

(mm)

chuẩn(mm)

79.5025

2.72631

76.2551

5.10310

3.2474

5.20514

68.9580

2.17331

66.7726

5.00412

2.1854

5.18757



Trẻ khơng có yếu tố liên

quan (n=640)

Trung bình

Đợ lệch

(mm)

chuẩn (mm)

79.1521

3.10185

77.7601

5.67854

1.3920

5.95688

68.6889

2.40462

67.6353

5.35541

1.0537

5.49934



Nhận xét: Kích thước trung bình khoảng chênh lệch hàm trên, dưới của Trẻ

có yếu tố liên quan lớn hơn của Trẻ khơng có yếu tố liên quan.



54



Bảng 3.18. So sánh khoảng ở trẻ có yếu tố liên quan với trẻ khơng có yếu

tố liên quan hàm trên.

Yếu tố

LQ



Yếu tố

liên quan





Khoảng

X≥6

2≤ X<6

0 ≤ X <2

X<0

Tổng

p



n

%

n

%

n

%

n

%

n

%



Tổng

Khơng



27

19.9%

65

47.8%

24

17.6%

20

14.7%

136

100.0%



93

14.5%

252

39.4%

122

19.1%

173

27.0%

640

100.0%



120

15.5%

317

40.9%

146

18.8%

193

24.9%

776

100.0%



0.012



Nhận xét: p = 0.012 < 0.05, vậy có mối liên hệ giữa các yếu tố liên quan với

khoảng chênh hàm trên của trẻ với độ tin cậy 95%.



55



Bảng 3.19. So sánh khoảng ở trẻ có yếu tố liên quan với trẻ khơng có yếu

tố liên quan hàm dưới.

Yếu tố

LQ



Yếu tố

liên quan





Khoảng

X≥6

2≤ X<6

0 ≤ X <2

X<0

Tổng

p



n

%

n

%

n

%

n

%

n

%



Tổng

Khơng



27

19.9%

67

49.3%

20

14.7%

22

16.2%

136

100.0%



136

21.2%

245

38.3%

61

9.5%

198

30.9%

640

100.0%



163

21.0%

312

40.2%

81

10.4%

220

28.4%

776

100.0%



0.002



Nhận xét: p = 0.002 < 0.05, vậy có mối liên hệ giữa các yếu tố liên quan với

khoảng chênh hàm dưới của trẻ với độ tin cậy 95%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Trong số 120 bệnh nhân có khoảng ở hàm trên >6 mm tình trạng khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 74.2%, loại II chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×