Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Số liệu được nhập và phân tích bởi phần mềm SPSS 16.0

- Số liệu được nhập và phân tích bởi phần mềm SPSS 16.0

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Hệ số tương quan

Ý nghĩa

±0,01 đến ±0,1

Mối tương quan quá thấp, không đáng kể

±0,2 đến ±0,3

Mối tương quan thấp

±0,4 đến ±0,5

Mối tương quan trung bình

±0,6 đến ±0,7

Mối tương quan cao

±0,8 trở lên

Mối tương quan rất cao

Chỉ tiến hành đo đạc khi tất cả các phép đo đều có hệ số tương quan từ ±

0,8 trở lên.

- Đo trên mẫu hàm ba lần, lấy trị số trung bình.

- Sử dụng một dụng cụ, đo cùng một loại đơn vị đo, thước đo có chuẩn mực.

- Đo trong cùng một tiêu chuẩn, điều kiện.

- Kiểm tra số liệu hàng ngày, bổ sung những thơng tin còn thiếu.

2.8. Kế hoạch nghiên cứu

Kế hoạch nghiên cứu sẽ được trình bày sơ lược thơng qua biểu đồ Gantt

sau:

Công việc cần

phải làm

Đọc tài liệu

Lập danh sách

Khám sàng lọc

Lấy dấu

Đo đạc, phân tích

Nhập, xử lý số liệu

Viết luận văn



Người

phụ

trách

NNC

NNC

NNC

NNC

NNC

NNC

NNC



T3



Thời gian tương ứng

T5

T7

T9

T11



T1-



T4



T6



T6/2018



T8



T10



T12



Biểu đồ 2.1. Biểu đồ GANTT mô tả tiến độ thực hiện đề tài

2.9. Đạo đức nghiên cứu

- Đây là một nhánh trong đề tài nhà nước nên toàn bộ các vấn đề đạo đức

của đề tài đã được hội đồng đạo đức của đề tài nhà nước thông qua.



35



- Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều có phiếu đồng ý tham gia chương

trình của cha mẹ hoặc người giám hộ.

- Mỗi HS được lập phiếu khám và điều trị răng miệng. Được khám, phát

hiện, điều trị sớm và điều trị phòng ngừa bệnh sâu răng; và hướng dẫn cách giữ

vệ sinh răng miệng, tư vấn cho phụ huynh về sức khỏe răng miệng cho trẻ.

- Các thông tin cá nhân của đối tượng sẽ được đảm bảo giữ bí mật.

- Quy trình khám, vấn đề vô khuẩn được đảm bảo không gây ra bất kỳ

một ảnh hưởng xấu nào cho trẻ. Trong quá trình nghiên cứu không tiến hành

bất kỳ một thử nghiệm nào.

- Tư vấn điều trị, gửi đi điều trị ngay lập tức những trường hợp phát hiện

tăng trưởng bất thường.



36



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. THỰC TRẠNG KHỚP CẮN Ở HỌC SINH 12 TUỔI

Bảng 3.1. Phân bố tình trạng khớp cắn Angle theo giới.

Giới

Khớp cắn

Loại I

Loại II

Loại III

Hỗn hợp

Tổng



n

%

n

%

n

%

n

%

n

%



Nam

241

60.6%

39

9.8%

41

10.3%

77

19.3%

398

100.0%



Nữ

273

72.2%

35

9.3%

18

4.8%

52

13.8%

378

100.0%



Tổng

514

66.2%

74

9.5%

59

7.6%

129

16.6%

776

100.0%



Nhận xét: Trong số 398 bệnh nhân Nam giới tình trạng khớp cắn Angle loại I

chiếm tỷ lệ cao nhất là 60.6%, loại II chiếm tỷ lệ thấp nhất là 9.8%. Trong số

378 bệnh nhân Nữ giới tình trạng khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất

là 72.2%, loại III chiếm tỷ lệ thấp nhất là 4.8%.



37



Biểu đồ 3.1. Phân bố tình trạng khớp cắn Angle của Nam giới



Biểu đồ 3.2. Phân bố tình trạng khớp cắn Angle của Nam giới



38



Bảng 3.2. Độ cắn phủ các răng phía trước theo Angle.

Độ cắn phủ

0-3 mm



>3mm



Cắn hở



Tổng



Khớp cắn

Loại I

Loại II

Loại III

Hỗn hợp

Tổng



n

%

n

%

n

%

n

%

n

%



264

71.4%

25

6.8%

30

8.1%

51

13.8%

370

100.0%



250

63.1%

49

12.4%

21

5.3%

76

19.2%

396

100.0%



0

0.0%

0

0.0%

8

80.0%

2

20.0%

10

100.0%



514

66.2%

74

9.5%

59

7.6%

129

16.6%

776

100.0%



Nhận xét: Trong số 370 bệnh nhân có độ cắn phủ các răng phía trước từ 0-3

mm tình trạng khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 71.4%, loại II

chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6.8%.

Trong số 396 bệnh nhân có độ cắn phủ các răng phía trước >3 mm tình trạng

khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 63.1%, loại III chiếm tỷ lệ thấp

nhất là 5.3%.

Trong số 10 bệnh nhân có độ cắn phủ các răng phía trước là cắn hở tình trạng

khớp cắn Angle loại III chiếm tỷ lệ cao nhất là 80%, loại I và loại II chiếm tỷ

lệ thấp nhất là 0%.



Bảng 3.3. Độ cắn chìa các răng phía trước theo Angle.



39



Cắn chìa

0-3 mm



>3mm



Cắn ngược



Tổng



Khớp cắn

Loại I

Loại II

Loại III

Hỗn hợp

Tổng



n

%

n

%

n

%

n

%

n

%



208

68.0%

23

7.5%

27

8.8%

48

15.7%

306

100.0%



306

66.2%

51

11.0%

26

5.6%

79

17.1%

462

100.0%



0

0.0%

0

0.0%

6

75.0%

2

25.0%

8

100.0%



514

66.2%

74

9.5%

59

7.6%

129

16.6%

776

100.0%



Nhận xét: Trong số 306 bệnh nhân có độ cắn chìa các răng phía trước từ 0-3

mm tình trạng khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 68%, loại II

chiếm tỷ lệ thấp nhất là 7.5%.

Trong số 462 bệnh nhân có độ cắn chìa các răng phía trước >3 mm tình trạng

khớp cắn Angle loại I chiếm tỷ lệ cao nhất là 66.2%, loại III chiếm tỷ lệ thấp

nhất là 5.6%.

Trong số 8 bệnh nhân có độ cắn chìa các răng phía trước là cắn ngược tình

trạng khớp cắn Angle loại III chiếm tỷ lệ cao nhất là 75%, loại I và loại II

chiếm tỷ lệ thấp nhất là 0%.



Bảng 3.4. Kích thước trung bình KCT & KHC hàm trên, dưới theo Giới.

Giới



Nam



Nữ



40



KT (mm)

Khoảng cần thiết

Hàm Khoảng hiện có

Chênh lệch

trên

Hàm Khoảng cần thiết

dưới Khoảng hiện có

Chênh lệch



Trung

bình

(mm)

79.9679

78.1171

1.8508

69.4270

67.1916

2.2354



Độ lệch

Trung bình

Độ lệch

chuẩn(mm)

(mm)

chuẩn(mm)

2.89415

5.95848

6.43257

2.24787

5.61772

5.88441



78.4192

77.2025

1.2167

68.0086

66.0989

1.9097



2.99201

5.12243

5.12682

2.27109

4.87215

4.93803



Nhận xét:

+ Khoảng hiện có đo được trên chu vi cung răng trên ở cả nam và nữ đều nhỏ

hơn khoảng cần thiết đo trên tổng 10 răng với khoảng chênh là 1.8508 mm và

1.2167 mm.

+ Khoảng hiện có đo được trên chu vi cung răng dưới ở cả nam và nữ đều

nhỏ hơn khoảng cần thiết đo trên tổng 10 răng với khoảng chênh là 2.2354

mm và 1.9097 mm.

+ Khoảng chênh lệch giữa khoảng hiện có và khoảng cần thiết ở hàm dưới

thấp hơn so với hàm trên ở cả nam và nữ.



Bảng 3.5. Kích thước trung bình KCT & KHC hàm trên theo

khớp cắn Angle.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Số liệu được nhập và phân tích bởi phần mềm SPSS 16.0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×