Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khám thu thập thông tin về tình trạng khớp cắn

Khám thu thập thông tin về tình trạng khớp cắn

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



phía ngồi răng cửa trên với thước, đoạn thẳng thu được chỉnh là độ cắn chìa

răng cửa [47].



Hình 2.3. Đợ cắn phủ và đợ cắn chìa [27]





Đo đợ cắn phủ răng trước:

Đặt thước nhựa trong từ rìa cắn răng cửa trên vng góc với mặt ngồi



răng cửa dưới, vạch một đường đánh dấu tương ứng trên mặt ngoài răng cửa

dưới. Độ cắn phủ là khoảng cách được đo từ vạch này tới rìa cắn răng cửa dưới.



Hình 2.4. a: đợ cắn phủ; b: cắn sâu; c và d: cắn hở.

 Xác định khoảng hiện có và khoảng cần thiết.



29



+ Khoảng hiện có: Được đo bằng cách chia cung răng thành 4 đoạn thẳng

để đo, cách đo này có ưu điểm dễ thực hiện, ít sai số, hiện nay được sử dụng

phổ biến [21], [22].



Hình 2.5. Cách đo khoảng hiện có và khoảng cần thiết.

Đoạn 1: Từ điểm tiếp xúc phía gần R6 bên phải đến điểm tiếp xúc phía

gần R3 bên phải.

Đoạn 2: Từ điểm tiếp xúc phía gần R3 bên phải đến điểm tiếp xúc giữa

hai răng cửa giữa.

Đoạn 3: Từ điểm tiếp xúc giữa hai răng cửa giữa đến điểm tiếp xúc

phía gần R3 bên trái.

Đoạn 4: Từ điểm tiếp xúc phía gần R3 bên trái đến điểm tiếp xúc phía

gần R6 bên trái.



Hình 2.6. Đo khoảng hiện có. (Đo chu vi cung răng)



30



+ Khoảng cần thiết: Là tổng kích thước gần xa của từng răng, đo từ tiếp

điểm này đến tiếp điểm khác. Đo 10 răng (mỗi hàm) là các răng hàm nhỏ, răng

nanh, răng cửa hàm trên và hàm dưới. Đo kích thước gần xa của một răng bằng

cách đo khoảng lớn nhất giữa các điểm tiếp xúc với mặt răng kế cận. Thước đo

phải được giữ song song với mặt nhai của răng được đo [34], [37].



Hình 2.7. Đo kích thước gần xa

Việc tiến hành thực hiện đo đã được tập huấn và tuân thủ nguyên tắc đo

theo đề tài nhà nước, mỗikích thước sẽ được tiến hành đo 1lần bởi một người đo,

trong cùng một điều kiện đo.

Các số đo có số đo đặc biệt to quá hay nhỏ quá đều được thực hiện lại

phép đo 2 lần.

Ghi kết quả đo được vào phiếu nghiên cứu.

* Cách tính khoảng chênh lệch (X) [12]:

Từ kết quả đo khoảng hiện có (KHC) và khoảng cần thiết (KCT)

Tính khoảng chênh lệch x = KCT - KHC:

x = 0: KCT bằng KHC

x > 0: KCT lớn hơn KHC

x < 0: KCT nhỏ hơn KHC

Phân x vào các khoảng phù hợp với điều trị lâm sàng:



31



0 ≤ x < 2: Thiếu khoảng ít hoặc đủ khoảng.

2 ≤ x < 6: Thiếu khoảng trung bình.

x ≥ 6: Thiếu khoảng lớn.

x < 0: Thừa khoảng.

- Các dấu chứng lâm sàng để xác định thói quen răng miệng xấu

Mút ngón tay:

+ hỏi, quan sát xem trẻ có mút ngón tay trong lúc chờ, lúc khám.

+ Ngón tay mút sạch, ướt hơn ngón khác.

+ Răng cửa trên thưa và nghiêng lệch về phía mơi.

+ Hẹp cung răng trên, cung răng hình chữ V.

+ Răng cửa dưới nghiêng lệch về phía lưỡi.

+ Cắn hở vùng răng cửa trước.

Mút môi dưới:

+ Dấu của các răng cửa in trên môi dưới.

+ Răng cửa trên chen chúc, nghiêng về phía mơi, độ cắn chìa tăng.

+ Răng cửa dưới nghiêng về phía lưỡi.

+ Cắn hở vùng răng trước.

Thở miệng:

+ Trẻ thường có khớp cắn hạng II, hẹp hàm trên, cắn hở răng trước, cắn

chéo răng sau một hoặc hai bên.

+ Răng chen chúc trên cả hai hàm, mặt dài, đầu hơi ngửa ra sau.

+ Hai môi khép không kín, lưỡi nằm thấp.

+ Nghiêng lệch răng trước hàm trên và hàm dưới.

+ Các bệnh lý về đường hô hấp trên.

Đẩy lưỡi

+ quan sát phát âm một số âm /s/, /z/, /t/, /d/, /n/, /l/, /sh/, /v/, /th/ nói đớt.

+ Lưỡi to, có dấu răng hàm trên ở các bờ bên lưỡi.



32



+ Đỉnh lưỡi nằm xen giữa các răng cửa dưới khi lưỡi ở tư thế nghỉ.

+ phanh lưỡi ngắn.

+ Cắn hở vùng răng trước do lưỡi nằm về phía trước.

+ Cắn hở vùng răng sau và cắn sâu do vị trí lưỡi nằm ở phía sau.

+ Cắn đối đầu vùng răng trước và khớp cắn múi – múi ở vùng răng sau

do lưỡi nằm cả vùng răng trước và răng sau.

+ nghiêng lệch răng trước hàm trên và hàm dưới, nghiêng lệch răng sau

hàm dưới.

- Răng sữa tồn tại lâu trên cung hàm.

Răng sữa tồn tại biểu hiện trên lâm sàng là đặc điểm chiếm chỗ của các

răng vĩnh viễn ở vùng răng cối nhỏ và răng nanh làm răng vĩnh viễn mọc ra

ngoài hoặc lệch vào trong.

2.6. Các biến số cần nghiên cứu và xử lý số liệu

2.6.1. Các biến số cần xác định cho mục tiêu 1

Loại biến



Chỉ số/Định

nghĩa/Phân loại



Phương pháp



Giới



Biến nhị phân



Nam, nữ



Hỏi, phiếu hỏi



Phân loại tương quan

rang hàm lớn thứ nhất

theo Angle



Biến thứ hạng



Tên biến



thu thập



Angle I, Angle II TL Khám lâm sàng,

1, 2, Angle III

Đo trên mẫu



Độ cắn chìa



Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



Độ cắn chùm



Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



khoảng hiện có(KHC)



Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



khoảng cần thiết (KCT) Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



Khoảng chênh lệch (x)



mm



Đo trên mẫu



Biến định lượng



33



2.6.2. Các biến số cần xác định cho mục tiêu 2

Tên biến



Loại biến



Răng sữa tồn tại

Thói quen mút mơi

Thói quen thở miệng

Thói quen mút ngón tay

Thói quen đẩy lưỡi



Biến định lượng

Biến định tính

Biến định tính

Biến định tính

Biến định tính



Chỉ số/Định

nghĩa/Phân loại

Có/khơng

Có/khơng

Có/khơng

Có/khơng

Có/khơng



Phương pháp

thu thập

Đo trên mẫu

Hỏi, phiếu hỏi

Hỏi, phiếu hỏi

Hỏi, phiếu hỏi

Hỏi, phiếu hỏi



2.6.3 Xử lý số liệu

- Làm sạch số liệu trước khi phân tích.

- Số liệu được nhập và phân tích bởi phần mềm SPSS 16.0

- Kiểm định các biến bằng các test kiểm định.

- Mức độ có ý nghĩa thống kê được chọn khi p<0,05. Nếu p>0,05 tức là

khơng có ý nghĩa thống kê.

2.7 Sai số và biện pháp khống chế sai số

2.7.1. Sai số

- Sai số ngẫu nhiên:

+ Xác định khớp cắn sai.

+ Sai số trong quá trình đo chỉ số trên mẫu hàm.

- Sai số hệ thống:

+ Sai số do hệ thống đo lường.

+ Sai số do quy trình đo lường.

2.7.2. Cách khống chế sai số

- Khống chế sai số người đo: Trước khi tiến hành đo đạc chính thức,

chúng tơi rút ngẫu nhiên trong mẫu nghiên cứu 10 đối tượng, đo tất cả các

phép đo 2 lần để đánh giá mức độ tương quan trên hai người đo và được ghi

lại như bình thường. Sau đó, lập bảng tính hệ số tương quan Pearson (r) và so

sánh với phân loại chuẩn của nhà thống kê học người Anh Karl Pearson đưa

ra vào đầu thế kỷ XXi.

Bảng 2.1. Ý nghĩa của hệ số tương quan



34



Hệ số tương quan

Ý nghĩa

±0,01 đến ±0,1

Mối tương quan quá thấp, không đáng kể

±0,2 đến ±0,3

Mối tương quan thấp

±0,4 đến ±0,5

Mối tương quan trung bình

±0,6 đến ±0,7

Mối tương quan cao

±0,8 trở lên

Mối tương quan rất cao

Chỉ tiến hành đo đạc khi tất cả các phép đo đều có hệ số tương quan từ ±

0,8 trở lên.

- Đo trên mẫu hàm ba lần, lấy trị số trung bình.

- Sử dụng một dụng cụ, đo cùng một loại đơn vị đo, thước đo có chuẩn mực.

- Đo trong cùng một tiêu chuẩn, điều kiện.

- Kiểm tra số liệu hàng ngày, bổ sung những thơng tin còn thiếu.

2.8. Kế hoạch nghiên cứu

Kế hoạch nghiên cứu sẽ được trình bày sơ lược thông qua biểu đồ Gantt

sau:

Công việc cần

phải làm

Đọc tài liệu

Lập danh sách

Khám sàng lọc

Lấy dấu

Đo đạc, phân tích

Nhập, xử lý số liệu

Viết luận văn



Người

phụ

trách

NNC

NNC

NNC

NNC

NNC

NNC

NNC



T3



Thời gian tương ứng

T5

T7

T9

T11



T1-



T4



T6



T6/2018



T8



T10



T12



Biểu đồ 2.1. Biểu đồ GANTT mô tả tiến độ thực hiện đề tài

2.9. Đạo đức nghiên cứu

- Đây là một nhánh trong đề tài nhà nước nên toàn bộ các vấn đề đạo đức

của đề tài đã được hội đồng đạo đức của đề tài nhà nước thông qua.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khám thu thập thông tin về tình trạng khớp cắn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×