Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ở xương hàm trên: Răng trên mọc nghiêng về phía môi do ngón tay được đặt ở vị trí gây ra lực tác động về phía chóp và phía môi trên các răng cửa hàm trên làm các răng này nghiêng về phía môi. Do sự co của cơ cằm, môi lưỡi bị ép lại phía sau răng cửa trên

Ở xương hàm trên: Răng trên mọc nghiêng về phía môi do ngón tay được đặt ở vị trí gây ra lực tác động về phía chóp và phía môi trên các răng cửa hàm trên làm các răng này nghiêng về phía môi. Do sự co của cơ cằm, môi lưỡi bị ép lại phía sau răng cửa trên

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



1.4.2.2 Mút mơi

Mút mơi dưới là thói quen thường gặp, theo kết quả nghiên cứu của các

tác giả [9], [46]: trẻ thích mút mơi dưới thường có các Stress tình cảm, thường

xuất phát từ những bất hạnh và mâu thuẫn trong gia đình hoặc có thể đây là

hội chứng làm giảm sự căng thẳng thường gặp ở trẻ đi học, dấu hiệu dễ nhìn

thấy nhất là có dấu của các răng cửa trên ở môi dưới và căng cường cơ cằm,

mơi và lưỡi có thể chạm nhau trong khi nuốt, trẻ có cắn hở vùng răng trước,

răng cửa dưới nghiêng lệch về phía lưỡi, răng cửa trên chen chúc và nghiêng

lệch về phía mơi, cần chú ý rằng mút mơi dưới có thể là nguyên hoặc thứ

phát, trong trường hợp ngun phát mút mơi dưới làm tăng độ cắn chìa vì

răng cửa trên nghiêng phía mơi và răng cửa dưới nghiêng phía lưỡi, thói quen

mút mơi dưới làm tăng độ cắn chìa và có thể gây lên cắn chìa q mức và

thường cả cắn sâu. Trong trường hợp thứ phát độ cắn chìa lớn là do bất hài

hòa nhiều giữa xương hàm trên và hàm dưới theo chiều trước – sau , thông

thường là do hàm dưới kém phát triển, môi dưới nằm giữa răng cửa trên và

răng cửa dưới, đây là sự đáp ứng của môi dưới đối với sự sai lệch hình thái

giữa các xương hàm và càng làm cho khớp cắn sâu và cắn hở ngày càng trầm

trọng hơn [9], [45].

Mút mơi dưới có thể là ngun nhân chính trực tiếp gây ra lệch lạc

răng, hàm hoặc có thể là hậu quả do hoạt động bù trừ của cơ khi có lệch lạc

và làm tăng thêm lệch lạc vốn có. Thói quen mút mơi có thể gây nên sai khớp cắn

nếu trẻ duy trì thói quen với thời gian kéo dài và liên tục (>6 giờ/ngày).Thói quen

mút mơi dưới có thể được coi là thứ phát trong trường hợp bệnh nhân có lệch

lạc khớp cắn loại II Angle tiểu loại 1 hoặc có độ cắn chìa lớn, hoạt động của

cơ mơi lúc này là hoạt động thích nghi hoặc bù trừ khi mơi trên và dưới khó

khăn trong việc đóng kín trong lúc nuốt, do đó trẻ sẽ phải cố đưa mơi dưới lên

để đóng kín miệng. Nhưng việc đóng kín được thực hiện dễ dàng hơn đối với

trẻ khi chúng đẩy môi dưới vào mặt trong của răng cửa trên, điều này làm

tăng thêm độ cắn chìa do tạo lực đẩy răng cửa trên ra phía trước đồng thời tạo



18



áp lực quá mức về phía lưỡi ở phần trước của XHD. Khi lệch lạc tăng lên, hoạt

động của cơ tăng theo tạo vòng xoắn bệnh lý làm lệch lạc ngày càng tăng, thói

quen xấu này thường dẫn đến tăng hoạt động và tăng trương lực của cơ cằm dẫn

đến cản trở sự phát triển của xương ổ răng vùng răng cửa dưới nơi tiếp xúc trực

tiếp với cơ và do đó ảnh hưởng cả các răng dưới [50]. Mút mơi dưới là thói quen

có biểu hiện lâm sàng thường gặp là:

- Rãnh môi cằm hằn rõ, tăng hoạt động cơ cằm, trên lâm sàng thấy nhiều

nếp nhăn ở vùng cằm khi bệnh nhân nuốt.

- Tăng trương lực cơ cằm.

- Viền mơi đỏ có thể phì đại nhìn rõ ở tư thế nghỉ.

- Dấu các răng cửa trên mơi dưới; ở một số bệnh nhân có thể thấy xuất

hiện các tổn thương mạn tính do virus tại những vùng mơi bị sang chấn hoặc

kích thích.



Hình 1.4. Trẻ có thói quen mút mơi dưới [9].

- Cắn hở vùng răng trước.

- Tăng độ cắn chìa.

- Răng cửa dưới nghiêng phía lưỡi.

- Răng cửa trên chen chúc và nghiêng phía mơi.

1.4.3. Thở miệng

Thật ra là thở “Mũi – Miệng” vì hiếm gặp thở miệng đơn thuần, dù là

thuật ngữ nào thì thói quen này cũng vẫn cần phải bàn luận. Thở miệng được

coi là thói quen xấu khi đường thở khơng còn bị tắc nghẽn nhưng việc thở vẫn

tiếp tục được thực hiện chủ yếu qua miệng [19]. Thở miệng và những rối loạn



19



trong việc thở bằng mũi là một trong những nguyên nhân gây ra sai lệch khớp

cắn và tuy nhiên Trẻ lệch lạc khớp cắn lại thường gặp ở trẻ có thở miệng[26].



Hình 1.5. Thói quen thở miệng với sai khớp cắn [35].

Nguyên nhân:

+ Đường mũi bị cản trở: Vẹo vách ngăn, dị ứng.

+ Thói quen dù đường mũi không bị cản trở.

+ Cấu tạo giải phẫu: Trẻ thở bằng mũi nhưng do môi trên quá ngắn nên

miệng vẫn hở khi trẻ thở mũi.

Lâm sàng:

Có thể gặp một số biểu hiện đặc biệt ở trẻ thở miệng như sau:

- Khuôn mặt dài và hẹp (chủ yếu là tầng mặt dưới).

- Các răng cửa hàm trên nhô ra trước.

- Miệng hở, hai mơi hở nhau, mơi dưới nằm phía sau các răng cửa

hàm trên.

- Hàm trên hẹp và có hình chữ v.

- Cắn hở vùng răng trước [35].



20



Hình 1.6. Thói quen thở miệng [35].

1.4.2.4 Đẩy lưỡi:

- Định nghĩa: đẩy lưỡi là thói quen lưỡi đẩy ra trước và tì vào các răng

trước, hoặc lưỡi nằm giữa các răng trước khi nuốt, khi phát âm hoặc ở trạng thái

nghỉ.

Chẩn đoán thói quen đẩy lưỡi :

Ảnh hưởng của thói quen đẩy lưỡi lên răng và hàm phụ thuộc vào thời gian,

tần suất, cường độ và kiểu đẩy lưỡi. Trẻ có thói quen đẩy lưỡi có thể quan sát

thấy một vài hay toàn bộ đặc điểm sau:

-Khám mặt ngoài: chiều cao tầng mặt dưới tăng do lưỡi đẩy vào giữa các

răng cửa làm các răng sau không tiếp khớp, dần dần các răng sau trồi cao lên để

lấp kín khoảng trống giữa hai hàm làm nâng cao khớp cắn phía sau. Do đó làm

tăng chiều cao tầng mặt trước và cũng gây ra cắn hở răng trước.

Mơi khơng khép kín ở tư thế nghỉ.

Góc mũi mơi tăng.

Tăng hoạt động của cơ cằm với biểu hiện những nếp nhăn ở cằm ( trong

những trường hợp đẩy lưỡi ra trước).

- Khám trong miệng:

Răng trước hàm trên ngả môi.

Khe hở giữa các răng.

Thu hẹp răng hàm gần vùng răng hàm dẫn đến vị trí lưỡi thấp.



21



Răng trước hàm dưới ngả lưỡi hoặc ngả môi phụ thuộc vào loại đẩy lưỡi.

Tăng độ cắn chìa.

Cắn hở răng trước.

cắn hở răng hàm ( gặp trong các trường hợp đẩy lưỡi phía trên) có thể xảy

ra ở một bên hoặc hai bên.

Phát âm bị cản trở đặc biệt là những âm cần đặt lưỡi vào giữa hoặc tỳ vào

răng hàm trên hay hàm dưới như: /s/, /z/, /t/, /d/, /n/, /l/, /sh/, /v/, /th/.

Quan sát thấy đầu lưỡi của bệnh nhân đẩy lưỡi trong lúc nghỉ ở mức thấp

hơn. Đầu lưỡi chạm vào Cingulum hoặc mặt trong của các răng cửa dưới, thay vì

phải ở sau răng cửa trên lúc nghỉ.

Khi lưỡi chuyển động ra trước, hàm dưới phải chuyển động lên trên và ra sau.

Có thể gặp rối loạn khớp thái dương hàm với những triệu chứng: đau khớp,

tiếng kêu bất thường của khớp...

1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH TRẠNG KHỚP CẮN

1.5.1. Thế giới

- Năm 1961, Jackson và Brehm [32] nghiên cứu trên 6328 trẻ em và

thiếu niên tuổi từ 6 tới 18 kết quả điều tra, nghiên cứu cho thấy: Khớp cắn

bình thường: 16,6%, loại I: 60,1%, loại II: 22,8%, loại III: 0,5%. Cũng các

tác giả này ở một nghiên cứu khác trên trẻ em và trẻ vị thành niên gốc da đỏ

từ 6 tới 18 tuổi cho thấy: Khớp cắn bình thường: 34,6%, loại I: 53%, loại II:

9,5%, loại III: 2,9%.

- Năm (1972): nghiên cứu trên 1700 trẻ em và vị thành niên tuổi từ 9 tới

18 ở Malaysia cho kết quả: Khớp cắn bình thường: 14%, loại I: 58%, loại II:

24%, loại III: 4% [25].

- Năm (1973): nghiên cứu tỷ lệ lệch lạc khớp cắn và tương quan của

chúng [39] . kết quả điều tra 1198 trẻ từ 7 - 15 tuổi chưa bao giờ điều trị nắn

chỉnh răng tham gia vào cuộc điều tra về khớp cắn răng nanh và răng hàm, độ



22



cắn chùm, cắn chìa, chen chúc răng, lệch đường giữa hàm trên, cắn chéo và

khớp cắn dạng kéo được xem xét đánh giá. Khớp cắn răng hàm được coi là

biến độc lập, mối liên quan của chúng với các đặc điểm khác của khớp cắn

được phân tích bằng phương pháp đa chiều. Kết quả: hơn 90% trẻ có ít nhất 1

đặc điểm của lệch lạc khớp cắn, giới tính khơng ảnh hưởng tới bất cứ tỷ lệ

lệch lạc khớp cắn nào. Lệch lạc khớp cắn loại II có liên quan tới việc tăng độ

cắn chìa và độ cắn chùm nhưng khơng có liên quan tới lệch đường giữa hàm

trên. Lệch lạc loại III thì liên quan tới việc giảm độ cắn chùm, độ cắn chìa và

cắn chéo. Nhóm cung răng khơng đối xứng có liên quan tới tăng độ cắn chìa

và cắn chéo. Răng chen chúc ít nhận thấy mối tương quan.

- Năm 1974: Rwakatema, Nganga và Kemoli [42] nghiên cứu tỷ lệ lệch

lạc khớp cắn ở trẻ 12 – 15 tuổi ở Tanzania. 289 học sinh được lựa chọn ngẫu

nhiên (153 nam và 136 nữ), được khám lâm sàng để đánh giá tình trạng khớp

cắn. Tỷ lệ lệch lạc khớp cắn là 97,6%. Lệch lạc loại II theo Angle là 6,9% và

loại III là 11%. Chen chúc răng khá thường gặp đặc biệt ở nhóm răng trước

hàm dưới. 6,2% có khớp cắn hở và 10,7% khớp cắn sâu.

- Năm (1992): nghiên cứu trên 1550 trẻ vị thành niên Trung Quốc sinh

sống tại Úc tuổi từ 12 – 14 [33]: Khớp cắn bình thường: 7,1%, loại I: 58,8%,

loại II: 22,5%, loại III: 12,6%.

1.5.2. Việt Nam

- Năm 1999: Điều tra và nghiên cứu về khớp cắn trẻ em tuổi 12 ở Hà

Nội tỷ lệ lệch lạc khớp cắn của trẻ tuổi này là 91%. đó khớp cắn loại I là

39%, loại II là 43%, loại III là 9%.

- Năm 2000: Tỷ lệ lệch lạc khớp cắn ở người Việt Nam trong độ tuổi

17-27 là 83,2% dân số, trong đó khớp cắn loại I là 71,3%, loại II là 7%, loại

III là 21,7%.

- Năm 2004: Điều tra tình trạng bất thường Răng Mặt của học sinh tuổi

12-15 ở Hải Phòng tỷ lệ sai khớp cắn của trẻ là 84%.



23



- Năm 2013: Nghiên cứu của Lê Thu Hương về tình trạng lệch lạc khớp

cắn của học sinh 8-10 tuổi tại Hà Nội: tỷ lệ khớp cắn bình thường 16,5%, loại

I là 32,4%, loại II là 41,8 %, loại III là 9,3% [23].



24



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Trẻ em 12 tuổi dân tộc Tày tại Lạng Sơn, thuộc nhóm đối tượng của đề

tài cấp nhà nước: “Đặc điểm nhân trắc học của người Việt Nam và ứng dụng

trong y học.”

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Độ tuổi 12 tuổi.

- Đồng ý tham gia nghiên cứu và được bố mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Chưa có tiền sử điều trị chỉnh hình hoặc phục hình trước đó

- Khơng có tiền sử chấn thương hàm mặt hoặc dị tật vùng hàm mặt(hở

mơi hoặc vòm miệng, hội chứng sọ mặt) làm ảnh hưởng đến sự phát triển

của khối sọ mặt

- Có bố mẹ, ơng bà nội ngoại là người Tày

- Có đủ 24 răng vĩnh viễn (không kể răng hàm lớn thứ 2), đã thay tồn

bộ răng.

- Khơng có tổn thương tổ chức cứng làm thay đổi chiều gần xa của

thân răng.

- Răng hàm lớn thứ nhất còn ngun vẹn, khơng bị vỡ thân hay đã

làm phục hình.

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Mất răng hàm lớn thứ nhất (một bên hoặc hai bên).

- Có phục hình, hoặc tổn thương tổ chức cứng làm thay đổi chiều gần

xa của răng.

- Bị dị dạng hàm mặt.

- Đã điều trị nắn chỉnh răng, hoặc phẫu thuật vùng hàm mặt.

- Không hợp tác nghiên cứu hoặc bố mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn trên

- Bệnh nhân không đầy đủ thông tin, hồ sơ bệnh án



25



2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Lạng Sơn

- Thời gian: 2017.

- Dự kiến kế hoạch nghiên cứu:

+ Thời gian thực hiện nghiên cứu: 01/2/2017 đến 30/6/2018

+ Thời gian tổng kết số liệu và viết báo cáo: 2017

+ Thời gian báo cáo: 12/2018

2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu

Chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 chỉ số trung bình

cho nghiên cứu điều tra cắt ngang như sau:



Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu.

(1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút

ra một kết luận dương tính giả.

(2) Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc

lực mẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả.

 : độ lệch chuẩn.

: là sai số mong muốn (cùng đơn vị với ). Do vậy, để đảm bảo kết

quả nghiên cứu có độ chính xác tối đa, lựa chọn sai số mong muốn là 0,8 mm.

Vì đề tài của chúng tôi chỉ là một nhánh nhỏ trong đề tài nghiên cứu lớn

cấp nhà nước, nên toàn bộ đối tượng nghiên cứu của chúng tôi cũng nằm trong

pham vi đối tượng nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước. Chúng tơi tính được cỡ

mẫu cần có

n = (1,96 + 1,28)2 * 15,32 : 4,24 = 759



26



Mỗi đối tượng nghiên cứu đều được nghiên cứu cả cung hàm trên và cung

hàm dưới.

Như vậy để dự phòng sai số trong q trình lấy số liệu, chúng tơi dự định

sẽ tiến hành nghiên cứu trên khoảng 770 người.

2.4. Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu

- Dụng cụ nha khoa thông thường: Gương, gắp, thám châm, trong khay

khám vô trùng, compa, thước đo tiêu chuẩn.



Hình 2.1. Bợ dụng cụ lấy dấu, đỡ mẫu, đo đạc [46]



Hình 2.2. Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX [46]

- Vật liệu lấy dấu và sáp cắn:Chất lấy dấu (Alginate), thìa lấy dấu, sáp lá

mỏng, đèn cồn, thạch cao siêu cứng, bát cao su, bay đánh chất dấu khuôn và

thạch cao đá.



27



2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu

1. Lập kế hoạch và thiết kế mẫu nghiên cứu.

2. Khám sàng lọc và lập danh sách đối tượng nghiên cứu.

3. Tiến hành lấy mẫu hàm.

Nghiên cứu viên trực tiếp khám, 2 cộng tác viên ( gồm 1 bác sĩ chuyên

khoa Răng Hàm Mặt, 1 trợ thủ nha khoa). Sau khi khám chọn lọc, thực hiện

lấy dấu đổ mẫu ngay tại chỗ. Tất cả đều được tập huấn thống nhất cách lấy

dấu, đổ mẫu.

4. Tiến hành lấy lá sáp cung răng

5. Khám thu thập thông tin chung theo mẫu thiết kế sẵn

+ Thơng tin hành chính : Họ tên, giới , ngày tháng năm sinh, địa chỉ.

+ Thói quen: Thở miệng, mút mơi.

6. Khám thu thập thơng tin về tình trạng khớp cắn

+ Xác định tương quan RHL1 trên và dưới bên phải, bên trái trên

miệng theo phân loại của Angle .

+ Độ cắn phủ răng trước, Cắn hở.

+ Độ cắn chìa răng trước, Cắn ngược.

Các răng phía trước: Bình thường, nghiêng lệch, chen chúc.

Các răng phía sau: Bình thường, nghiêng lệch, chen chúc, răng sữa tồn tại

+ Lấy dấu hai hàm và đổ mẫu ngay sau khi lấy dấu 5 phút bằng thạch

cao siêu cứng.

Yêu cầu của mẫu thạch cao: Ghi dấu rõ ràng các chi tiết của răng và

cung răng. Mẫu phải được đổ trong vòng 5 phút sau khi gỡ mẫu ra khỏi

miệng, hình thể răng nguyên vẹn không bị bọng.

7. Thu thập dữ liệu về răng và khớp cắn trên mẫu:

Trên mỗi mẫu hàm cần xác định:

 Đo đợ cắn chìa răng trước trên:

Đo độ cắn chìa răng cửa trên ở tư thế khớp cắn trung tâm. Đặt thước

bằng nhựa trong thẳng góc với mặt phẳng tiếp xúc mặt ngoài răng cửa dưới,

và song song với mặt phẳng cắn, dùng bút lông kim đánh dấu điểm tiếp xúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ở xương hàm trên: Răng trên mọc nghiêng về phía môi do ngón tay được đặt ở vị trí gây ra lực tác động về phía chóp và phía môi trên các răng cửa hàm trên làm các răng này nghiêng về phía môi. Do sự co của cơ cằm, môi lưỡi bị ép lại phía sau răng cửa trên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×