Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+) Kích thước u theo đường kính lớn nhất: < 3 cm; ≥ 3 cm. Trường hợp có nhiều u thì lấy kích thước của u lớn nhất.

+) Kích thước u theo đường kính lớn nhất: < 3 cm; ≥ 3 cm. Trường hợp có nhiều u thì lấy kích thước của u lớn nhất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



+) Xâm nhập mạch bạch huyết: có/khơng

+) Giai đoạn bệnh học của u theo hệ thống TNM của AJCC 2010: pTa

(dạng nhú, chưa phá vỡ màng đáy), pTis (dạng phẳng, chưa phá vỡ màng

đáy), pT1 (u xâm nhập mô đệm), pT2 (u xâm nhập lớp cơ), pT3 (u xâm nhập

mô mỡ quanh bàng quang), pT4 (u xâm nhập cơ quan kế cận).

+) Độ mô học của u theo TCYTTG 2016: đối với các u dạng nhú giai

đoạn pTa và pT1 chia thành độ thấp và độ cao. Đánh giá độ thấp khi: cấu trúc

nhú thường chia nhánh, mảnh (đôi khi dính nhau), lớp tế bào dù thường còn,

ở phóng đại cao (x 40) mới nhận thấy các tế bào u mất cực tính nhẹ, nhân tròn

hoặc oval (thường nhỏ hơn 5 lần lympho bào), tăng sắc nhẹ, hạt nhân không

rõ, nhân chia ít gặp (có thể ở bất kì lớp nào). Đánh giá độ cao khi: ngay ở độ

phóng đại thấp hoặc trung gian (x 10 và x 20) đã nhận thấy cấu trúc nhú

thường dính nhau, phức tạp, lớp tế bào dù thường mất, tế bào u mất cực tính

rõ, kém kết dính, nhân thường lớn > 5 lần lympho bào, tăng sắc, đa hình thái,

hạt nhân rõ, nhân chia thường thấy ở bất kì lớp nào kể cả nhân chia khơng

điển hình. Những trường hợp u có hỗn hợp độ mơ học thì đánh giá độ cao khi

u có > 10% thành phần độ cao. Các trường hợp UTBMĐN tại chỗ (pTis) và

UTBMĐN giai đoạn pT2-pT4 đều được xếp là độ cao.

- Đặc điểm bộc lộ với các dấu ấn CK20, Ki67:

+) Đối với nhóm u pTa, pTis và pT1: Nhuộm CK20 chia thành:

nhuộm bình thường: chỉ dương tính với lớp tế bào dù bề mặt hoặc rải rác ở

một vài tế bào lớp trung gian) và nhuộm bất thường (hoặc dương tính ổ đến

lan tỏa trên tồn bộ chiều dày biểu mô hoặc mất bộc lộ CK20), theo Harnden

[43]. Nhuộm Ki67 chia thành bộc lộ thấp ≤ 15%; và bộc lộ cao > 15%, theo

Bert [14].

+) Đối với nhóm UTBQ pT2 - pT4: Nhuộm CK20 chia thành nhuộm

âm tính (bộc lộ < 5% tế bào u) và nhuộm dương tính (bộc lộ ≥ 5% tế bào u)



26



theo Paner [44]. Nhuộm Ki67 chia thành bộc lộ thấp (< 10%) và cao (≥ 10%)

theo Stepan [45].

2.2.5. Các kỹ thuật thu thập thông tin

- Thu thập thông tin trong hồ sơ bệnh án theo mẫu phiếu bệnh án đã thiết

kế sẵn.

- Thu thập các hình ảnh nội soi của mỗi bệnh nhân theo kết quả nội soi.

- Thu thập các tiêu bản và bloc nến để phân tích về mơ bệnh học.

2.2.6. Quy trình nghiên cứu

- Tìm lại hồ sơ bệnh án lưu tại phòng lưu trữ hồ sơ, tìm phiếu kết quả

giải phẫu bệnh tại Trung tâm Giải phẫu bệnh – Sinh học phân tử, Bệnh Viện

K3. Thu thập các thông tin về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu, đặc

điểm tổn thương trên kết quả nội soi rồi điền vào phiếu nghiên cứu đã được

thiết kế sẵn.

2.2.6.1. Đối với nhóm hồi cứu

- Tìm lại tiêu bản và khối nến để phân típ MBH theo TCYTTG năm

2016 hoặc cắt nhuộm lại nếu các tiêu bản HE không đạt yêu cầu.

- Nhuộm HMMD với các dấu ấn CK20 và Ki67. Đọc và đánh giá kết

quả nhuộm.

2.2.6.2. Đối với nhóm tiến cứu

- Bệnh phẩm phẫu thuật nội soi: chuyển cả như mọi bệnh phẩm khác.

- Bệnh phẩm là bàng quang được cắt bỏ:

+) Đánh dấu bằng mực ở mặt ngoài (bao gồm cả tuyến tiền liệt, nếu có).

+) Dùng kéo cắt thành trước theo hình Y, dùng đinh kim cố định trên

bảng làm bằng chất liệu nhẹ và cố định trong formalin qua đêm.

+) Chụp hình và xác định vị trí cắt để làm mơ học.

Mơ tả đại thể

a. Kích thước bàng quang, chiều dài các niệu quản; và những cơ quan khác.

b. Tính chất u: kích thước (bao gồm chiều dày), vị trí, xâm nhiễm xung

quanh, hình dạng (nhú, loét), tổn thương nhiều ổ.



27



c. Hình thái của niêm mạc khơng u; chiều dày vách bàng quang ngồi u.

Cắt lọc khảo sát vi thể

a. U: ít nhất là cắt 03 mẫu, lấy được toàn bộ các lớp của thành bàng quang

gồm phần u xâm nhập sâu nhất và phần niêm mạc bàng quang liền kề với u.

b. Bất kỳ vùng nào của niêm mạc bàng quang thấy bất thường khác.

c. Diện cắt niệu quản.

d. Ở nam: lấy 01 mẫu tiền liệt tuyến và 01 mẫu túi tinh vùng nằm gần u nhất

e. Những cơ quan khác.



Hình 2.1. Sơ đồ minh họa pha bệnh phẩm UTBQ [42]

- Cắt nhuộm và đọc tiêu bản nhuộm HE, xác định típ mơ bệnh học của u

theo phân loại TCYTTG năm 2016.

- Nhuộm HMMD với các dấu ấn CK20 và Ki67. Đọc và đánh giá kết

quả nhuộm.

2.2.6.3. Nhuộm HMMD và đánh giá kết quả nhuộm

- Dấu ấn CK20 và Ki67 được nhập từ hãng Ventana, đã được pha sẵn.

- Phương pháp nhuộm: sử dụng phương pháp nhuộm hóa mơ miễn dịch

men gián tiếp.

- Chứng ngoại: mô đại tràng

- Các tiêu bản dùng để nhuộm HMMD được lấy từ khối bệnh phẩm đúc

trong parafin và được nhuộm theo quy trình của ngành giải phẫu bệnh đã

được Bộ y tế phê duyệt.



28



- Đọc và đánh giá kết quả nhuộm HMMD:

+) CK20 dương tính khi bào tương và/hoặc màng tế bào bắt màu nâu

đỏ. Ki67 nhuộm dương tính khi nhân tế bào bắt màu nâu đỏ.

+) Đánh giá kết quả nhuộm theo các biến số nghiên cứu.

2.2.7. Xử lí số liệu

- Số liệu thu thập được sẽ được kiểm tra cẩn thận trước khi nhập, sau đó

sẽ được xử lý nghiêm túc, chính xác bằng phần mềm SPSS16.0.

- Các biến số độc lập và phụ thuộc được phân tích và trình bày dưới dạng

tỷ lệ phần trăm. Mối tương quan giữa các biến số được xem xét theo thuyết

kiểm định giả thuyết χ² hoặc Fisher’s Exact. Giá trị p được sử dụng để so sánh

sự khác biệt giữa các biến số, khi p < 0,05 là khác biệt có ý nghĩa thống kê.

2.2.8. Hạn chế sai số

- Số liệu được kiểm tra cẩn thận trước khi nhập và xử lý. Số liệu được

phân tích trên phần mềm SPSS 16.0.

- Mời Thầy hướng dẫn hoặc hội chẩn các trường hợp khó.

2.2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu đã được thông quan bởi Hội đồng chấm đề cương

và sự đồng ý của Trường Đại học Y Hà Nội, Trung tâm Giải phẫu bệnh – Sinh

học phân tử- Bệnh viện K3.

- Đây là nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích góp phần nâng cao chất

lượng của việc chẩn đốn, điều trị và tiên lượng bệnh, phục vụ cơng tác chăm

sóc sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

- Các thông tin về đối tượng nghiên cứu được bảo mật tuyệt đối.

- Những trường hợp từ chối tham gia nghiên cứu không bị phân biệt đối

xử trong chẩn đoán, điều trị bệnh.

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân UTBMĐN ở

bàng quang

Nhóm hồi cứu:



Nhóm tiến cứu:



Tìm lại tiêu bản,



Nhận xét đại thể,



khối nến, cắt



phẫu tích bệnh



nhuộm HE và phân



phẩm; cắt nhuộm



29



Thu thập thông tin trên

hồ sơ bệnh án: đặc điểm

chung đối tượng, hình

ảnh tổn thương trên nội

soi/bệnh phẩm phẫu

thuật



Nhuộm HMMD các dấu ấn

CK20 và Ki67. Đọc kết quả

nhuộm

Xử lí số liệu



Nhận xét và bàn luận



30



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng số 94 trường hợp được chẩn đoán UTBMĐN ở bàng quang tại

Bệnh viện K3 giai đoạn từ 01/04/2017 đến 30/04 2018, trong đó có 66 trường

hợp được phẫu thuật nội soi và 28 trường hợp được phẫu thuật cắt bàng quang

toàn bộ.

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới



17; 1.8%



Nam

Nữ



77; 8.2%



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét:

Nghiên cứu của chúng tơi có 77 bệnh nhân nam (chiếm 81,9%) và 17

bệnh nhân nữ (chiếm 18,1%). Tỉ lệ nam/nữ là 4,5/1.



31



3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

≤ 29 tuổi

30- 39 tuổi

40-49 tuổi

50-59 tuổi

60-69 tuổi

70-79 tuổi

≥ 80 tuổi

Tổng



Số lượng

3

4

6

33

29

17

2

94



Tỷ lệ %

3,2

4,3

6,4

35,1

30,8

18,1

2,1

100,0



30

26

25



23



Đơn vị: người



20

15



15

10

5



7

3



4



6



5



2



1

0



≤ 290



0

30-39



40-49



Nam

Nữ



50-59



60-69



70-79



1 1

≥ 80



Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới

Nhận xét:

Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 59,8 ± 12,32, thay đổi từ

29 đến 81 tuổi. Độ tuổi trung bình của nam giới mắc UTBQ là 59,3 và của nữ

giới là 62,2. Bệnh nhân nằm trong nhóm tuổi 50-59 và 60-69 chiếm tỉ lệ cao

nhất ở cả hai giới, lần lượt là 33% và 29%.

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện

Triệu chứng



Số lượng



Tỷ lệ %



32



Đái máu

Đái buốt

Đái rắt

Bí đái

Đau hạ vị

Đau thắt lưng

Phát hiện tình cờ

Nhận xét:



73

5

8

1

3

2

6



77,7

5,3

8,5

1,1

3,2

2,1

6,4



Lý do vào viện hay gặp nhất là triệu chứng đái máu đơn thuần hoặc đái

máu đi kèm các triệu chứng khác, với 73 ca (77,7%). Các biểu hiện lâm sàng

không phải đái máu như đái rắt (8 ca, 8,5%), đái buốt (5 ca, 5,3%), ít gặp các

triệu chứng đau hạ vị, đau thắt lưng hay bí đái. Nghiên cứu cũng ghi nhận 6

ca (6,4%) vào viện vì phát hiện tình cờ thấy u.

3.2. Đặc điểm tổn thương u trên nội soi

Bảng 3.3. Phân bố u theo vị trí

Vị trí

- Hai thành bên



Số lượng

53



Tỷ lệ %

56,4



- Thành trước



10



10,6



- Thành sau



28



29,8



- Đáy bàng quang



14



14,9



- Tam giác bàng quang



7



7,4



- Lỗ niệu quản hai bên



6



6,4



- Cổ bàng quang



15



16,0



1



1,1



- Vị trí khơng rõ ràng

Nhận xét:



Trên hình ảnh nội soi, vị trí u hay gặp nhất là ở hai thành bên với 53 ca

(56,4%), ít gặp hơn ở các vị trí thành sau (29,8%), vùng cổ (16,0%), vùng đáy

14,9% và thành trước 10,6%. Vùng tam giác bàng quang và lỗ niệu quản hai

bên là những vị trí ít gặp nhất (7,4% và 6,4%). Nghiên cứu có 01 trường hợp

u lan rộng nên vị trí bị chồng lấp khó xác định.



33



Bảng 3.4. Phân bố u theo số lượng, kích thước và hình dạng

Đặc điểm

Số lượng u

- Một u

- Hai hay nhiều u

Kích thước u

- < 3 cm

- ≥ 3 cm

Hình dạng u

- Nhú

- Đặc

Tổng



Số lượng



Tỷ lệ %



51

40



56,0

44,0



39

52



42,9

57,1



65

26

91



71,4

28,6

100,0



Nhận xét:

+) Các đối tượng nghiên cứu có 01 u với 51 ca chiếm 56,0% hay gặp

hơn những trường hợp có từ 02 u trở lên (40 ca, chiếm 44,0%).

+) Kích thước trung bình của các u là 2,95 ± 1,40 cm, dãy kích thước từ

1-7cm. Trong đó, nhóm u có kích thước ≥ 3 cm hay gặp hơn với 52 ca, chiếm

57,1%.

+) Hình dạng u hay gặp nhất là dạng nhú, với 65 ca (71,4%). Các u có

dạng đặc ít gặp hơn với 26 ca (28,6%).

+) Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ 91 trường hợp được đánh giá tổn

thương qua nội soi, 03 trường hợp UTBMĐN tại chỗ đều không phát hiện

được qua nội soi hoặc được mô tả không đầy đủ.



34



Ảnh 3.1. Khối u bàng quang dạng nhú nằm ở thành trái, kích thước khoảng

2cm (BN Cao Xuân H, 57 tuổi. Mã số: K3-17-94730).



Ảnh 3.2. Khối u bàng quang dạng đặc nằm ở thành sau, kích thước khoảng

4cm, bề mặt tăng sinh mạch (BN Ngô Thị T, 55 tuổi. Mã số: K3-17-87040).



35



3.3. Phân típ mơ bệnh học của UTBMĐN

Bảng 3.5. Phân típ mơ bệnh học của UTBMĐN

Típ mơ bệnh học

UTBMĐNKXN

- Típ nhú

- Típ phẳng

Tổng

UTBMĐNXN

- Típ thơng thường

- Với biệt hóa vảy

- Biến thể vi nhú

Tổng



N



%



56

3

59



94,9

5,1

100,0



32

2

1

35



91,4

5,7

2,9

100,0



Nhận xét: Trong nhóm UTBMĐNKXN, típ mơ bệnh học hay gặp nhất là típ

nhú (94,9%). Típ phẳng ít gặp hơn với 5,1%. Nhóm UTBMĐNXN có 91,4%

là típ thơng thường, các típ biến thể hiếm gặp hơn với 02 ca (5,7%) với biệt

hóa vảy và 2,9% biến thể vi nhú.

3.4. Đặc điểm mô bệnh học của ung thư bàng quang xâm nhập cơ

Bảng 3.6. Phân bố UTBQ đã xâm nhập cơ theo đặc điểm mô bệnh học

Đặc điểm

Hình thái xâm nhập

Nốt



Thâm nhiễm

Xâm nhập mạch bạch huyết

Tổng



N



%



2

8

12

4

22



9,1

36,4

54,5

18,2

100,0



Nhận xét:

Trong 22 trường hợp UTBQ đã xâm nhập lớp cơ, chúng tơi thấy phần

lớn các u có hình thái xâm nhập kiểu thâm nhiễm (54,5%) và thể bè (36,4%).

Hình thái nốt ít gặp (9,1%). Nghiên cứu cũng ghi nhận có 04 ca u xâm nhập

mạch bạch huyết (18,2%).

3.5. Phân bố u theo giai đoạn bệnh học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+) Kích thước u theo đường kính lớn nhất: < 3 cm; ≥ 3 cm. Trường hợp có nhiều u thì lấy kích thước của u lớn nhất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×