Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong 22 trường hợp UTBQ đã xâm nhập lớp cơ, chúng tôi thấy phần lớn các u có hình thái xâm nhập kiểu thâm nhiễm (54,5%) và thể bè (36,4%). Hình thái nốt ít gặp (9,1%). Nghiên cứu cũng ghi nhận có 04 ca u xâm nhập mạch bạch huyết (18,2%).

Trong 22 trường hợp UTBQ đã xâm nhập lớp cơ, chúng tôi thấy phần lớn các u có hình thái xâm nhập kiểu thâm nhiễm (54,5%) và thể bè (36,4%). Hình thái nốt ít gặp (9,1%). Nghiên cứu cũng ghi nhận có 04 ca u xâm nhập mạch bạch huyết (18,2%).

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



Bảng 3.7. Phân bố u theo giai đoạn bệnh học

Giai đoạn u



Số lượng



Tỷ lệ %



% cộng dồn



pTa



56



59,6



59,6



pTis



3



3,2



62,8



pT1



13



13,8



76,6



pT2



21



22,3



98,9



pT3



1



1,1



100,0



Tổng



94



100,0



Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tôi, phần lớn các trường hợp là UTBQ

không xâm nhập lớp cơ (72 ca, chiếm 76,6%). Trong đó có 56 trường hợp pTa

(77,8%), 13 trường hợp pT1 (18,1%) và 3 trường hợp CIS (4,2%). 22 trường

hợp UTBQ đã xâm nhập cơ, trong đó có 01 trường hợp u xâm lấn mô mỡ

quanh bàng quang (pT3). Không ghi nhận trường hợp nào pT4.

3.6. Phân độ mô học của UTBMĐN dạng nhú

Bảng 3.8. Phân độ mô học của UTBMĐN dạng nhú

Độ mô học

Độ thấp

Độ cao

Tổng



Số lượng

31

38

69



Tỷ lệ %

44,9

55,1

100,0



Nhận xét:

69 ca UTBQ dạng nhú chưa xâm nhập cơ được xếp độ mơ học: trong đó

nhóm u độ cao hay gặp hơn các u độ thấp (55,1% so với 44,9%). 03 ca

UTBMĐN tại chỗ và 22 ca UTBQ đã xâm nhập cơ ở trong nghiên cứu đều

được coi là có độ mơ học cao.

3.7. Liên quan giữa kích thước u với xâm nhập u



37



Bảng 3.9. Liên quan giữa kích thước u với xâm nhập u

Kích thước



Khơng xâm nhập



Xâm nhập



Tổng



31



8



39



(79,5%)



(20,5%)



(100,0%



25



27



)

52



(48,1%)



(51,9%)



(100,0%



56



35



)

91



(61,5%)



(38,5%)



(100,0%



P



u

< 3 cm



≥ 3 cm



Tổng



0,002



)

Nhận xét:

Trong các trường hợp u xâm nhập, tỉ lệ nhóm u có kích thước < 3 cm là

20,5%, tỉ lệ nhóm u có kích thước ≥ 3 cm là 51,9%. Sự khác biệt giữa kích

thước u và xâm nhập u là khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p = 0,002 < 0,05.

3.8. Liên quan giữa hình dạng u với xâm nhập u

Bảng 3.10. Liên quan giữa hình dạng u với xâm nhập u

Hình dạng u



Khơng xâm nhập

52



Xâm nhập

13



Tổng

65



Nhú



(80,0%)



(20,0%)



(100,0%



4



22



)

26



(15,4%)



(84,6%)



(100,0%



56



35



)

91



(61,5%)



(38,5%)



(100,0%



Đặc



Tổng



)

Nhận xét:



P



< 0,001



38



Trong nhóm u xâm nhập, có 13 ca u có hình thái nhú (20,0%) và 22 ca u

có hình thái đặc (84,6%). Các u dạng đặc thì thường hay xâm nhập hơn các u

dạng nhú. Sự khác biệt giữa hình dạng u và xâm nhập u là có ý nghĩa thống

kê, với p = < 0,001

3.9. Đối chiếu độ mô học và giai đoạn bệnh học của UTBQ không xâm

nhập cơ (pTa, pT1)

Bảng 3.11. Đối chiếu độ mô học và giai đoạn bệnh học

của UTBQ không xâm nhập cơ (pTa, pT1)

Độ mô học

Độ thấp



Độ cao



Tổng (%)



pTa



pT1



Tổng



31



0



31



(100,0%)



0,0%



(100,0%)



25



13



38



(65,8%)



34,2%



(100,0%)



56



13



69



(81,2%)



(18,8%)



(100,0%)



P



< 0,001



Nhận xét:

Trong 69 ca UTBMĐN dạng nhú chưa xâm nhập lớp cơ (pTa, pT1): Tỉ lệ

các u xâm nhập có độ mơ học thấp là 0,0%, trong khi đó nhóm u xâm nhập có

độ mơ học cao có tỉ lệ là 34,2%. Sự khác biệt giữa độ mô học và giai đoạn

bệnh học là có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.



39



Ảnh 3.3. Ung thư biểu mô đường niệu dạng nhú độ thấp, khơng xâm nhập

(BN Hồng Văn V, 56 tuổi. Mã số: K3-17 – 97775. HE x 100).



Ảnh 3.4. Ung thư biểu mô đường niệu dạng nhú độ cao, không xâm nhập

(BN Nguyễn Văn Đ, 78 tuổi, Mã số: K3-17 – 97937. HE x 100).



40



Ảnh 3.5. Ung thư biểu mô đường niệu tại chỗ

(BN Trần Nguyên Ph, 74 tuổi. Mã số: K3-17 – 95259. HE x 100)



Ảnh 3.6. Ung thư biểu mô đường niệu xâm nhập kiểu thâm nhiễm

với các dây,dải hoặc tế bào u đơn lẻ

(BN Phạm Văn T, 45 tuổi. Mã số: K3-17 – 14225. HE x 100)



41



Ảnh 3.7. Ung thư biểu mô đường niệu xâm nhập lớp cơ bàng quang

(BN Đặng Văn H, 67 tuổi. Mã số: K3-17 – 95616. HE x 100)



Ảnh 3.8. Ung thư biểu mô đường niệu xâm nhập mô mỡ quanh bàng quang

(BN Nguyễn Văn D, 66 tuổi. Mã số: K3-17 – 92206. HE x 100)



42



Ảnh 3.9. Ung thư biểu mô đường niệu với biệt hóa vảy xâm nhập

(BN Ngơ Thị T, 55 tuổi. MS: K3-17 – 87040. HE x 40)



Ảnh 3.10. Ung thư biểu mô đường niệu biến thể vi nhú xâm nhập

(BN Nguyễn Văn Th, 62 tuổi. Mã số: K3-17 – 92208. HE x 100).



43



3.10. Đặc điểm bộc lộ CK20 ở nhóm u pTa, pT1

Bảng 3.12. Phân bố u pTa, pT1 theo kiểu hình bộc lộ CK20

Kiểu hình bộc lộ CK20



N



%



Bình thường



27



39,1



Bất thường



42



60,9



Tổng



69



100,0



Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ các trường hợp có kiểu hình bộc lộ

CK20 bất thường với 60,9% hay gặp hơn nhóm u có kiểu hình bộc lộ CK20

bình thường với 39,1%.

Bảng 3.13. Liên quan kiểu hình bộc lộ CK20

và độ mơ học của các u pTa và pT1

Kiểu hình

bộc lộ CK20

Bình thường



Bất thường



Tổng



Độ thấp



Độ cao



24



3



(88,9%)



(11,1%)



7



35



(16,7%)



(83,3%)



31



38



(44,9%)



(55,1%)



Tổng



P



27

(100,0%

)

42



< 0,001



(100,0%

)

69

(100,0%

)



Nhận xét:

Trong nhóm u độ cao, tỉ lệ kiểu hình bộc lộ bình thường chiếm 11,1%,

trong khi kiểu hình bất thường bộc lộ ở 83,3%. Kiểu hình bộc lộ bất thường



44



có xu hướng gặp ở nhóm u có độ mơ học cao hơn. Sự khác biệt là có ý nghĩa

thống kê với p = 0,000 < 0,05.

Bảng 3.14. Liên quan kiểu hình bộc lộ CK20 và giai đoạn bệnh học

của các u pTa và pT1

Kiểu hình



pTa



pT1



Tổng



26



1



27



(96,3%)

30



(3,7%)

12



(100,0%)

42



(71,4%)

56



(28,6%)

13



(100,0%)

69



(81,2%)



(18,8%)



(100,0%)



bộc lộ CK20

Bình thường

Bất thường

Tổng



P



0,010



Nhận xét:

Trong nhóm u pT1 tỉ lệ kiểu hình bộc lộ bình thường là 3,7%, tỉ lệ kiểu

hình bộc lộ bất thường là 28,6%. Kiểu hình bộc lộ bất thường hay gặp ở nhóm

u có giai đoạn xâm nhập cao hơn. Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p =

0,010 < 0,05.

3.11. Đặc điểm bộc lộ Ki67 ở nhóm u pTa và pT1

Bảng 3.15. Phân bố u pTa, pT1 theo mức độ bộc lộ Ki67

Mức độ bộc lộ Ki67



n



%



Bộc lộ thấp



39



56,5



Bộc lộ cao



30



43,5



Tổng



69



100,0



Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tơi, tỉ lệ bộc lộ trung bình Ki67 là 17,1%,

thay đổi từ 0,3% đến 75%. Trong đó, nhóm có tỉ lệ bộc lộ Ki67 ≤ 15% gặp ở

39 trường hợp, chiếm 56,5% hay gặp hơn nhóm có tỉ lệ bộc lộ Ki67 > 15%

với 30 trường hợp, chiếm 43,5%.



45



Ảnh 3.11. CK20 chỉ dương tính với lớp tế bào dù (bộc lộ bình thường) ở một

trường hợp ung thư biểu mơ đường niệu dạng nhú độ thấp, không xâm nhập

(BN Nguyễn Văn Đ, 62 tuổi. Mã số: K3-17 – 97023. CK20 x100).



Ảnh 3.12. CK20 dương tính với tất cả các lớp tế bào của BMĐN (bộc lộ bất

thường) ở một trường hợp UTBMĐN dạng nhú, độ cao không xâm nhập

(BN Nguyễn Thị Q, 53 tuổi. Mã số: K3-18 – 07712. CK20 x 100)



46



Ảnh 3.13. CK20 dương tính lan tỏa trong một trường hợp

ung thư biểu mô đường niệu biến thể vi nhú

(BN Nguyễn Văn Th, 62 tuổi. Mã số: K3-17 – 92208. CK20 x 40).



Ảnh 3.14. CK20 âm tính trong một trường hợp ung thư biểu mơ đường niệu

với biệt hóa vảy (BN Ngô Thị T, 55 tuổi. MS: K3-17 – 87040. CK20 x 40).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong 22 trường hợp UTBQ đã xâm nhập lớp cơ, chúng tôi thấy phần lớn các u có hình thái xâm nhập kiểu thâm nhiễm (54,5%) và thể bè (36,4%). Hình thái nốt ít gặp (9,1%). Nghiên cứu cũng ghi nhận có 04 ca u xâm nhập mạch bạch huyết (18,2%).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×