Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Đối tượng nghiên cứu được phân thành 4 nhóm tuổi với độ tuổi tương ứng là 20-29, 30-39, 40-49, 50-60 có tỉ lệ mắc HCCH lần lượt là: 13,2%, 12,9%, 35,1%, và 44,6%. Chúng tôi thấy tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa tăng dần theo tuổi. Tỉ lệ này cũng tăng nhan

- Đối tượng nghiên cứu được phân thành 4 nhóm tuổi với độ tuổi tương ứng là 20-29, 30-39, 40-49, 50-60 có tỉ lệ mắc HCCH lần lượt là: 13,2%, 12,9%, 35,1%, và 44,6%. Chúng tôi thấy tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa tăng dần theo tuổi. Tỉ lệ này cũng tăng nhan

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



3.2.3 Tỷ lệ mắc HCCH theo điều kiện kinh tế xã hội.

Bảng 3.10 Tỉ lệ mắc HCCH theo nơi sống và trình độ học vấn.



Nơi sống



Có HCCH

(n,%)



Khơng có

HCCH

(n,%)



Nơng thơn

(n,%)



52

(26,8%)



142

(73,2%)



194



Thành thị

(n,%)



37

(43,5%)



48

(56,5%)



85



p (χ2)

Đại học và sau

đại học

(n,%)

Trình độ

học vấn



Trung học

(n,%)

Tiểu học và

khơng đi học

(n,%)

p (χ2)



Tổng

(n)



< 0,05

7

(15,9%)



37

(84,1%)



44



75

(34,9)



140

(65,1%)



215



6

(30,0%)



14

(70,0%)



20



< 0,05



Nhận xét:

- Tỉ lệ mắc HCCH của người dân ở khu vực thành thị cao hơn so với

vùng nông thôn (43,5% so với 26,8%), khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <

0,05).

- Tỉ lệ mắc bệnh trong nhóm người có trình độ đại học và sau đại học

(15,9%) thấp hơn so với những người có trình độ học vấn thấp hơn.



45



3.2.4. Tỉ lệ mắc HCCH trên người thừa cân béo phì.

120

100



100

85.7

80



75



80



64.2



Nam

Nữ

Chung



60

40



83.3



30.7

21.9



20



13.3



0

18.5-24.9



25-29.9



≥ 30



Biểu đồ 3.5. Tỉ lệ mắc HCCH theo chỉ số khối cơ thể BMI (kg/m2).

Nhận xét:

- Khơng có trường hợp nào mắc HCCH ở trong nhóm người có chỉ số

BMI < 18,5.

- Tỉ lệ HCCH tăng theo chỉ số BMI, có sự khác biệt lớn về tỉ lệ mắc

HCCH ở nhóm đối tượng có chỉ sơ BMI bình thường so với những người thừa

cân và béo phì (21,9% so với 75,0% và 80,0%). Khơng có sự khác biệt đáng

kể về tỉ lệ mắc HCCH ở nhóm đối tượng có chỉ số BMI từ 25 -29,9 và nhóm

có BMI ≥ 30 (75% so với 83,3%) (p>0,05).

- So sánh giữa nam và nữ, chúng tôi nhận thấy ở trong nhóm có chỉ số

khối cơ thể bình thường tỉ lệ mắc HCCH ở nữ cao hơn đáng kể so với nam:

30,7% so với 13,3% (p<0,05). Kết quả này cũng tương tự ở nhóm người thừa

cân: 85,7% và 64,2% (p<0,05).

- Trong nhóm đối tượng nam giới chỉ có 1 trường hợp có BMI ≥ 30 và

trường hợp này bị mắc HCCH trong khi ở nữ giới có 5 trường hợp có BMI ≥

30 và có 4 trường hợp mắc HCCH.



46



3.3. Đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở nhóm đối tượng nghiên cứu.

3.3.1. Đặc điểm tiền sử bệnh lý của nhóm bệnh nhân có HCCH.

Bảng 3.11. Tỉ lệ mắc ĐTĐ và THA trước và tại thời điểm nghiên cứu.

Có HCCH

(n,%)



ĐTĐ



Chung



p (χ2)



HCCH

(n, %)



(n, %)



Trước thời điểm



6



10



16



nghiên cứu



(6,8%)

2



(5,2%)

5



(5,7%)

7



(2,3%)

8



(2,6%)

15



(2,5%)

23



(9,1%)

18



(7,8%)

31



(8,2%)

49



(20,5%)

5



(16,2%)

8



(17,6%)

13



(5,6%)

23



(4,2%)

39



(4,6%)

62



(26,1%)



(20,4%)



(22,2%)



Tỉ lệ mới phát hiện

Tổng

Trước thời điểm

nghiên cứu



THA



Khơng có



Tỉ lệ mới phát hiện

Tổng



< 0,05

>0,05



< 0,05

> 0,05



Nhận xét:

- Tỉ lệ mắc ĐTĐ và THA ở trước thời điểm nghiên cứu cao hơn ở nhóm

có HCCH (6,8% so với 5,2% và 20,5% so với 16,2%), khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p<0,05).

- Tỉ lệ mới phát hiện ĐTĐ thấp hơn ở nhóm có HCCH (2,3% so với

2,6%) và tỉ lệ mới phát hiện THA cao hơn ở nhóm có HCCH (5,6% so với

4,2%), tuy nhiên khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).

3.3.2. Tỷ lệ mắc các thành tố của HCCH ở nhóm đối tượng có HCCH.

Bảng 3.12. Tỉ lệ mắc các thành tố của HCCH ở nhóm có HCCH.



47



Giới

Đặc điểm

HATT tăng

HATTr tăng

Tăng glucose máu đói

Tăng triglycerid huyết thanh

Giảm HDL-C huyết thanh



Nam



Nữ



Chung



(n,%)



(n,%)



(n,%)



15



45



60



(75,0%)

11



(66,2%)

21



(68,2%)

32



(55,0%)

15



(30,9%)

49



(36,4%)

64



(75,0%)

15



(72,1%)

46



(72,7%)

61



(75,0%)

9



(67,6%)

56



(69,3%)

65



(45,0%)



(82,4%)



(73,9%)



p (χ2)

0,456

0,049

0,795

0,531

0,001



Nhận xét:

- Trong nhóm bệnh nhân có HCCH tỉ lệ mắc phải các thành tố của HCCH

khơng có sự khác biệt đáng kể: HATT tăng 68,2%, tăng glucose máu đói 72,7%,

tăng triglycerid huyết thanh 69,3% và giảm HDL-C huyết thanh 73,9%.

- So sánh giữa nam và nữ không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về

tỉ lệ người có HATT tăng(75,0% so với 66,2%), tăng glucose máu đói (75,0%

so với 72,1%) và tăng triglycerid (75% so với 67,6%)(p>0,05). Tuy nhiên, tỉ

lệ người có giảm nồng độ HDL-C huyết thanh ở nữ cao hơn đáng kể so với

nam (82,4% vs 45,0%)(p<0,05).



48



3.3.3. Tần suất mắc các thành tố của HCCH ở đối tượng có HCCH.

Bảng 3.13. Tần suất mắc các thành tố của HCCH ở đối tượng có HCCH.

Nam



Nữ



Chung



Số thành tố



p

(n, %)



(n, %)



(n, %)



6



27



33



3



<0,05

(30,0%)



(39,7%)



(37,5%)



14



21



35



4



< 0,05

(70,0%)



5

Tổng (n)



(30,9%)



(39,8%)



20



20



0

20



< 0,05

(29,4%)



(22,7%)



68



88



Nhận xét:

- Chúng tôi thấy phần lớn các đối tượng mắc 3-4 thành tố của HCCH.

- Trong khi, ở nam giới các đối tượng chủ yếu mắc 4 thành tố HCCH

(70%) và khơng có đối tượng nào mắc cả 5 thành tố của HCCH thì ở nữ giới

có 20 nữ, chiếm 29,4%, mắc cả 5 thành tố của HCCH.



49



3.4. Một số yếu tố liên quan đến HCCH.

3.4.1. Liên quan giữa tuổi, giới và HCCH

Bảng 3.14. Nguy cơ mắc HCCH theo tuổi, giới.

Có HCCH

Yếu tố liên quan

(n=88)

Nam



Khơng có

HCCH

(n=191)



20



OR

(CI 95%)



75

2.2



Giới

Nữ



68



116

(1,2 – 3,9)



< 40



11



72

3,3



Nhóm tuổi



40-49



28



56

(1,5 – 7,1)



(tuổi)



5,1

50-60



49



63

(2,4 -10,6)



Nhận xét:

- Nguy có mắc bệnh tăng lên 2,2 lần ở nữ giới so với nam giới, có ý

nghĩa thống kê.

- Tuổi càng cao nguy cơ mắc HCCH càng cao, so với nhóm tuổi < 40 thì

nhóm tuổi 40-49 có nguy cơ mắc bệnh tăng lên 3,3 lần và nhóm tuổi 59-60 có

nguy cơ mắc bệnh tăng 5,1 lần, có ý nghĩa thống kê.



50



3.4.2. Liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì và HCCH.

3.4.2.1. Nguy cơ của HCCH liên quan đến thừa cân, béo phì.

Bảng 3.15. Nguy cơ của HCCH liên quan đến thừa cân, béo phì.

Có HCCH



Khơng có



OR



HCCH (n=191)

70



(CI 95%)



< 90 cm



(n=88)

0



≥ 90 cm



20



5



< 80 cm



0



85



≥ 80 cm



68



99



< 0,9

≥ 0,9



2



51



18



24



2



52



66



64



<18,5



0



13



18,5-24,9



58



169



25-29,9



27



8



≥ 30



3



1



Một số yếu tố liên quan

Nam

Béo bụng

Nữ

Nam

Vòng eo hơng



BMI

(kg/m2)



Nữ



< 0,85

≥ 0,85



5

(2,3 -10,9)

3,2

(2,4 – 4,3)

21.5

(4,1 – 89,1)

26,8

(6,3 – 114,7)

0,75

(0,7 – 0,8)



9,8

(4,2 -22,8)

8,7

(0,9 – 85,7)



Nhận xét:

- Béo bụng làm tăng nguy cơ mắc HCCH ở cả nam và nữ: 5,0 và 3,2 lần.

- Nguy cơ mắc bệnh tăng 9,8 lần ở những người thừa cân và 8,7 lần ở

những người béo phì.



51



- Trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: nam giới có chỉ số eo-hơng

≥ 0,9 tăng nguy cơ mắc bệnh 21,5 lần, đối với nữ chỉ số này ≥ 0,85 nguy cơ

mắc bệnh tăng 26,8 lần.

3.4.2.2. Liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì và các thành tố của hội

chứng chuyển hóa.

90



85.4



90.2



100



37 .8



43.1



12



20



23.1



30



30.8



40



38.5

43.1

48.8



38.7



50



30.8

32



51 .2



60



58.5



70



63.4



80



TT

HA



ng



;0







g

ăn



tăng







g

ụn

b

o



rt

T

T

HA



BMI < 18.5



HAT

Tr



0



Béo

bụng

;0



10

u



e

os

uc

l

g



ng

18.5tă≤BMI<25



ce

ly

g

i

tr



rid



ng



BMI ≥ 25



ảm

gi



C

LHD



Biểu độ 3.6. Liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì và các thành tố

của HCCH (BMI kg/m2).

Nhận xét:

- Trên đối tượng có chỉ số BMI < 18,5, khơng có người nào béo bụng và

HATTr tăng. So với những người có chỉ số BMI bình thường, những người có chỉ

số BMI < 18,5 có tỉ lệ tăng triglycerid và giảm HDL-C thấp hơn (p < 0,05).

- Trên những người có chỉ số BMI ≥ 25, chúng tôi nhận thấy tỉ lệ các rối

loạn của HCCH đều tăng so với nhóm có chỉ số BMI bình thường, trong đó tỉ

lệ béo bụng (90,2% so với 38,7%) và HATT tăng (85,4% so với 32%).



52



3.4.3. Liên quan giữa thói quen ăn mặn, sử dụng rượu,

hút thuốc lá và HCCH.

3.4.3.1. Nguy cơ mắc HCCH liên quan đến thói quen ăn mặn và thói quen hút

thuốc, sử dụng rượu ở nam giới.

Bảng 3.16. Nguy cơ mắc HCCH liên quan đến thói quen ăn mặn và thói

quen hút thuốc lá, sử dụng rượu ở nam giới.

Có HCCH



Yếu tố liên quan



Ăn mặn



Nam giới hút

thuốc lá



(n=88)



Khơng có

HCCH

(n=191)







32



27



Khơng



56



164



Khơng



11



40



đã bỏ



2



10



còn hút



7



25



7



36







OR

(CI 95%)

3.5

(1,9-6,3)



0,73

(0,1 – 3,8)

1,02

(0,4 – 3.0)



Không sử dụng

hoặc không

Nam giới sử



thường xuyên



dụng rượu



≤ 2 đơn vị/ ngày



4



18



> 2 đơn vị/ ngày



9



21



1,1

(0,3 – 4,4)

2,2

(0,7- 6,8)



Nhận xét:

- Thói quen ăn mặn làm tăng nguy cơ mắc bệnh 3,5 lần, có ý nghĩa thống kê.

- Những người hút thuốc lá đã bỏ có nguy cơ mắc HCCH thấp hơn

những ngươi không hút OR=0,73, không có ý nghĩa thống kê.



53



- Những người đang hút thuốc lá khơng có nguy cơ mắc HCCH cao hơn

những người không hút thuốc (OR = 1,02).

- Sử dụng rượu ≤ 2 đơn vị/ ngày không làm thay đổi đáng kể nguy cơ

mắc HCCH (OR=1,1), tuy nhiên sử dụng > 2 đơn vị/ngày làm tăng nguy cơ

mắc bệnh lên 2,2 lần, tuy nhiên khơng có ý nghĩa thống kê.

3.4.3.2. Liên quan đến sử dụng rượu và các thành tố của HCCH ở nam giới.



70



36.7



39 .5



31.8



40



39.5



43.3



50



45.5



50



53.5



60



56.7



68.2



80



23.7

24.1

14 .6



18.6

18.2

16.7



20



18.6

18.2



30



10

0

Béo bụng



≤ 2 đơn

ngày máuTăng> triglycerid

2 đơn vị/ ngày

HATTkhông

tăng uốngHATTr tăng

Tăngvị/glucose

Giảm HDL-C



Biểu đồ 3,7. Liên quan giữa tình trạng sử dụng rượu và các thành tố của

HCCH.

Nhận xét:

- Các thành tố của hội chứng chuyển hóa khơng có sự thay đổi nhiều

giữa 2 nhóm khơng sử dụng rượu và sử dụng ≤ 2 đơn vị rượu/ngày.

- Nhóm sử dụng > 2 đơn vị rượu/ngày làm tăng đáng kể tỉ lệ người béo

bụng từ 18,6% lên 43,3%. Tỉ lệ người có HATT tăng cũng cao hơn đáng kể ở

nhóm sử dụng > 2 đơn vị rượu/ngày: 50% so với 39,5% ở nhóm người khơng

sử dụng rượu.



54



- Khơng có sự khác biệt đáng kể về tỉ lệ rối loạn lipid máu và glucose

máu đói giữa 3 nhóm đối tượng nghiên cứu.

3.4.3.3. Liên quan đến tình trạng hút thuốc lá và các thành tố của HCCH.

80

70

60

50

40

30

20

10

0



Không hút thuốc lá



Đã bỏ



Còn hút



Biểu đồ 3.8. Liên quan giữa tình trạng hút thuốc lá và các thành tố của

HCCH.

Nhận xét:

- Khơng có sự khác biệt đáng kể tỉ lệ béo bụng giữa 3 nhóm đối tượng

hút thuốc lá (p> 0,05).

- Khi so sánh chỉ số huyết áp chúng tôi nhận thấy tỉ lệ HATT tăng cao

hơn ở 2 nhóm đối tượng hút thuốc đã bỏ và còn hút thuốc: 41,1% và 50,0% so

với 35,3%, trong khi tỉ lệ HATTr tăng lại thấp hơn ở 2 nhóm này: 8,3% và

15,6% so với 21,6%.

- Nhóm đối tượng khơng hút thuốc lá có tỉ lệ tăng triglycerid huyết thanh cao

hơn so với 2 nhóm còn lại : 68,6% so với 33,3% và 50%, trong khi đó tỉ lệ giảm

HDL-C huyết thanh lại thấp hơn 2 nhóm còn lại: 7,8% so với 25,0% và 31,3%.

3.4.4. Nguy cơ mắc HCCH liên quan đến hoạt động thể lực và thói quen

giải trí ngồi giờ làm việc.

Bảng 3.17. Nguy cơ mắc HCCH lên quan đến hoạt động thể lực và hoạt

động giải trí ngồi giờ làm việc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Đối tượng nghiên cứu được phân thành 4 nhóm tuổi với độ tuổi tương ứng là 20-29, 30-39, 40-49, 50-60 có tỉ lệ mắc HCCH lần lượt là: 13,2%, 12,9%, 35,1%, và 44,6%. Chúng tôi thấy tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa tăng dần theo tuổi. Tỉ lệ này cũng tăng nhan

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×