Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Trong 95 đối tượng nam giới chỉ có 1 người có chỉ số BMI ≥ 30, trong khi 184 nữ giới có 5 người có BMI ≥ 30.

- Trong 95 đối tượng nam giới chỉ có 1 người có chỉ số BMI ≥ 30, trong khi 184 nữ giới có 5 người có BMI ≥ 30.

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



3.1.6. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.8. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

Giới

Đặc điểm

Chlesterol toàn phần (mmol/L)

HDL-C huyết thanh(mmol/L)

LDL-C huyết thanh(mmol/L)

Triglycerid huyết thanh(mmol/L)

Glucose máu đói (mmol/L)



Nam

(n=95)

5,35±1,47

1,36±0,37

2,9±1,24

2,72±2,48

5,7±1,26



Nữ

(n=184)



Chung

(n=279)



p (χ2)



4,74±0,98 4,95±1,2 0,000

1,40±0,38 1,39±0,38 0,29

2,5±0,72 2,6±0,95 0,001

1,91±1,51 2,22±1,91 0,005

5,6±1,1

5,6±1,2 0,622



Nhận xét:

- Các chỉ số lipid máu trung bình ở nam và nữ có sự khác biệt: nồng độ

cholesterol toàn phần (5,35 so với 4,74 mmol/L), nồng độ LDL-C huyết thanh

(2,9 so với 2,5 mmol/L), triglycerid huyết thanh (2,72 so với 1,91 mmol/L),

cao hơn có ý nghĩa thống kê (p< 0,005); nồng độ HDL-C huyết thanh ở nam

thấp hơn ở nữ (1,36 so với 1,40 mmol/L), khơng có ý nghĩa thống kê (p >

0,05).

- Nồng độ glucose máu lúc đói ở nam cao hơn ở nữ (5,7 so với 5,6

mmol/L) , tuy nhiên khơng có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).



3.2. Tỉ lệ mắc HCCH của nhóm nghiên cứu theo tiêu chuẩn IDF 2006.

3.2.1. Tỉ lệ chung.

Trong 279 người tham gia nghiên cứu có 88 người mắc HCCH chiếm



42



31,5%. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong biểu đồ 3,3.

p =0,000

31.5



Có HCCH

Khơng có HCCH



68.5



Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ mắc HCCH của đối tượng nghiên cứu.

3.2.2. Tỉ lệ theo tuổi, giới.

3.2.2.1. Tỉ lệ theo giới.

Bảng 3.9. Tỉ lệ mắc HCCH theo giới



Nam

Nữ

p (χ2)



Có HCCH



Khơng có HCCH



Tổng



(n, %)

20



(n, %)

75



(n)



(21,1%)

68



(78,9%)

116



(36,9%)

0,007



(63,1%)



95

184



Nhận xét:

- Tỷ lệ mắc HCCH ở nam là 21,1% thấp hơn đáng kể so với nữ là 36,9%

(p=0,007).

3.2.2.2 Tỉ lệ mắc theo độ tuổi.



43



50

44.7

44.6

44.4



45



41.5



40

35.1

35

Nam



30

25

20



Nữ

20

17.1



22.6



Chung



12.9



15

13.2

10

5



4.8



0

0

20-29



30-39



40-49



50-60



Biểu đồ 3.4. Tỉ lệ mắc theo độ tuổi.

Nhận xét:

- Đối tượng nghiên cứu được phân thành 4 nhóm tuổi với độ tuổi tương

ứng là 20-29, 30-39, 40-49, 50-60 có tỉ lệ mắc HCCH lần lượt là: 13,2%,

12,9%, 35,1%, và 44,6%. Chúng tôi thấy tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa tăng

dần theo tuổi. Tỉ lệ này cũng tăng nhanh khi bước sang tuổi 40.

- So sánh giữa nam và nữ chúng tôi nhận thấy tỉ lệ mắc HCCH ở nữ giới

cao hơn nam giới ở mọi nhóm tuổi và có xu hướng ngang bằng nhau trong

nhóm tuổi 50-60 tuổi.

- Bắt đầu từ tuổi trung niên (40 tuổi), nam giới có xu hướng mắc HCCH

tăng tương đối đồng đều, nữ giới lại có xu hướng tăng nhanh trong nhóm tuổi

40-49 tuổi và chậm lại ở nhóm tuổi 50-60 tuổi.



44



3.2.3 Tỷ lệ mắc HCCH theo điều kiện kinh tế xã hội.

Bảng 3.10 Tỉ lệ mắc HCCH theo nơi sống và trình độ học vấn.



Nơi sống



Có HCCH

(n,%)



Khơng có

HCCH

(n,%)



Nơng thơn

(n,%)



52

(26,8%)



142

(73,2%)



194



Thành thị

(n,%)



37

(43,5%)



48

(56,5%)



85



p (χ2)

Đại học và sau

đại học

(n,%)

Trình độ

học vấn



Trung học

(n,%)

Tiểu học và

không đi học

(n,%)

p (χ2)



Tổng

(n)



< 0,05

7

(15,9%)



37

(84,1%)



44



75

(34,9)



140

(65,1%)



215



6

(30,0%)



14

(70,0%)



20



< 0,05



Nhận xét:

- Tỉ lệ mắc HCCH của người dân ở khu vực thành thị cao hơn so với

vùng nông thôn (43,5% so với 26,8%), khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <

0,05).

- Tỉ lệ mắc bệnh trong nhóm người có trình độ đại học và sau đại học

(15,9%) thấp hơn so với những người có trình độ học vấn thấp hơn.



45



3.2.4. Tỉ lệ mắc HCCH trên người thừa cân béo phì.

120

100



100

85.7

80



75



80



64.2



Nam

Nữ

Chung



60

40



83.3



30.7

21.9



20



13.3



0

18.5-24.9



25-29.9



≥ 30



Biểu đồ 3.5. Tỉ lệ mắc HCCH theo chỉ số khối cơ thể BMI (kg/m2).

Nhận xét:

- Khơng có trường hợp nào mắc HCCH ở trong nhóm người có chỉ số

BMI < 18,5.

- Tỉ lệ HCCH tăng theo chỉ số BMI, có sự khác biệt lớn về tỉ lệ mắc

HCCH ở nhóm đối tượng có chỉ sơ BMI bình thường so với những người thừa

cân và béo phì (21,9% so với 75,0% và 80,0%). Khơng có sự khác biệt đáng

kể về tỉ lệ mắc HCCH ở nhóm đối tượng có chỉ số BMI từ 25 -29,9 và nhóm

có BMI ≥ 30 (75% so với 83,3%) (p>0,05).

- So sánh giữa nam và nữ, chúng tơi nhận thấy ở trong nhóm có chỉ số

khối cơ thể bình thường tỉ lệ mắc HCCH ở nữ cao hơn đáng kể so với nam:

30,7% so với 13,3% (p<0,05). Kết quả này cũng tương tự ở nhóm người thừa

cân: 85,7% và 64,2% (p<0,05).

- Trong nhóm đối tượng nam giới chỉ có 1 trường hợp có BMI ≥ 30 và

trường hợp này bị mắc HCCH trong khi ở nữ giới có 5 trường hợp có BMI ≥

30 và có 4 trường hợp mắc HCCH.



46



3.3. Đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở nhóm đối tượng nghiên cứu.

3.3.1. Đặc điểm tiền sử bệnh lý của nhóm bệnh nhân có HCCH.

Bảng 3.11. Tỉ lệ mắc ĐTĐ và THA trước và tại thời điểm nghiên cứu.

Có HCCH

(n,%)



ĐTĐ



Chung



p (χ2)



HCCH

(n, %)



(n, %)



Trước thời điểm



6



10



16



nghiên cứu



(6,8%)

2



(5,2%)

5



(5,7%)

7



(2,3%)

8



(2,6%)

15



(2,5%)

23



(9,1%)

18



(7,8%)

31



(8,2%)

49



(20,5%)

5



(16,2%)

8



(17,6%)

13



(5,6%)

23



(4,2%)

39



(4,6%)

62



(26,1%)



(20,4%)



(22,2%)



Tỉ lệ mới phát hiện

Tổng

Trước thời điểm

nghiên cứu



THA



Khơng có



Tỉ lệ mới phát hiện

Tổng



< 0,05

>0,05



< 0,05

> 0,05



Nhận xét:

- Tỉ lệ mắc ĐTĐ và THA ở trước thời điểm nghiên cứu cao hơn ở nhóm

có HCCH (6,8% so với 5,2% và 20,5% so với 16,2%), khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p<0,05).

- Tỉ lệ mới phát hiện ĐTĐ thấp hơn ở nhóm có HCCH (2,3% so với

2,6%) và tỉ lệ mới phát hiện THA cao hơn ở nhóm có HCCH (5,6% so với

4,2%), tuy nhiên khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).

3.3.2. Tỷ lệ mắc các thành tố của HCCH ở nhóm đối tượng có HCCH.

Bảng 3.12. Tỉ lệ mắc các thành tố của HCCH ở nhóm có HCCH.



47



Giới

Đặc điểm

HATT tăng

HATTr tăng

Tăng glucose máu đói

Tăng triglycerid huyết thanh

Giảm HDL-C huyết thanh



Nam



Nữ



Chung



(n,%)



(n,%)



(n,%)



15



45



60



(75,0%)

11



(66,2%)

21



(68,2%)

32



(55,0%)

15



(30,9%)

49



(36,4%)

64



(75,0%)

15



(72,1%)

46



(72,7%)

61



(75,0%)

9



(67,6%)

56



(69,3%)

65



(45,0%)



(82,4%)



(73,9%)



p (χ2)

0,456

0,049

0,795

0,531

0,001



Nhận xét:

- Trong nhóm bệnh nhân có HCCH tỉ lệ mắc phải các thành tố của HCCH

khơng có sự khác biệt đáng kể: HATT tăng 68,2%, tăng glucose máu đói 72,7%,

tăng triglycerid huyết thanh 69,3% và giảm HDL-C huyết thanh 73,9%.

- So sánh giữa nam và nữ không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về

tỉ lệ người có HATT tăng(75,0% so với 66,2%), tăng glucose máu đói (75,0%

so với 72,1%) và tăng triglycerid (75% so với 67,6%)(p>0,05). Tuy nhiên, tỉ

lệ người có giảm nồng độ HDL-C huyết thanh ở nữ cao hơn đáng kể so với

nam (82,4% vs 45,0%)(p<0,05).



48



3.3.3. Tần suất mắc các thành tố của HCCH ở đối tượng có HCCH.

Bảng 3.13. Tần suất mắc các thành tố của HCCH ở đối tượng có HCCH.

Nam



Nữ



Chung



Số thành tố



p

(n, %)



(n, %)



(n, %)



6



27



33



3



<0,05

(30,0%)



(39,7%)



(37,5%)



14



21



35



4



< 0,05

(70,0%)



5

Tổng (n)



(30,9%)



(39,8%)



20



20



0

20



< 0,05

(29,4%)



(22,7%)



68



88



Nhận xét:

- Chúng tôi thấy phần lớn các đối tượng mắc 3-4 thành tố của HCCH.

- Trong khi, ở nam giới các đối tượng chủ yếu mắc 4 thành tố HCCH

(70%) và khơng có đối tượng nào mắc cả 5 thành tố của HCCH thì ở nữ giới

có 20 nữ, chiếm 29,4%, mắc cả 5 thành tố của HCCH.



49



3.4. Một số yếu tố liên quan đến HCCH.

3.4.1. Liên quan giữa tuổi, giới và HCCH

Bảng 3.14. Nguy cơ mắc HCCH theo tuổi, giới.

Có HCCH

Yếu tố liên quan

(n=88)

Nam



Khơng có

HCCH

(n=191)



20



OR

(CI 95%)



75

2.2



Giới

Nữ



68



116

(1,2 – 3,9)



< 40



11



72

3,3



Nhóm tuổi



40-49



28



56

(1,5 – 7,1)



(tuổi)



5,1

50-60



49



63

(2,4 -10,6)



Nhận xét:

- Nguy có mắc bệnh tăng lên 2,2 lần ở nữ giới so với nam giới, có ý

nghĩa thống kê.

- Tuổi càng cao nguy cơ mắc HCCH càng cao, so với nhóm tuổi < 40 thì

nhóm tuổi 40-49 có nguy cơ mắc bệnh tăng lên 3,3 lần và nhóm tuổi 59-60 có

nguy cơ mắc bệnh tăng 5,1 lần, có ý nghĩa thống kê.



50



3.4.2. Liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì và HCCH.

3.4.2.1. Nguy cơ của HCCH liên quan đến thừa cân, béo phì.

Bảng 3.15. Nguy cơ của HCCH liên quan đến thừa cân, béo phì.

Có HCCH



Khơng có



OR



HCCH (n=191)

70



(CI 95%)



< 90 cm



(n=88)

0



≥ 90 cm



20



5



< 80 cm



0



85



≥ 80 cm



68



99



< 0,9

≥ 0,9



2



51



18



24



2



52



66



64



<18,5



0



13



18,5-24,9



58



169



25-29,9



27



8



≥ 30



3



1



Một số yếu tố liên quan

Nam

Béo bụng

Nữ

Nam

Vòng eo hông



BMI

(kg/m2)



Nữ



< 0,85

≥ 0,85



5

(2,3 -10,9)

3,2

(2,4 – 4,3)

21.5

(4,1 – 89,1)

26,8

(6,3 – 114,7)

0,75

(0,7 – 0,8)



9,8

(4,2 -22,8)

8,7

(0,9 – 85,7)



Nhận xét:

- Béo bụng làm tăng nguy cơ mắc HCCH ở cả nam và nữ: 5,0 và 3,2 lần.

- Nguy cơ mắc bệnh tăng 9,8 lần ở những người thừa cân và 8,7 lần ở

những người béo phì.



51



- Trong nghiên cứu của chúng tơi cho thấy: nam giới có chỉ số eo-hơng

≥ 0,9 tăng nguy cơ mắc bệnh 21,5 lần, đối với nữ chỉ số này ≥ 0,85 nguy cơ

mắc bệnh tăng 26,8 lần.

3.4.2.2. Liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì và các thành tố của hội

chứng chuyển hóa.

90



85.4



90.2



100



37 .8



43.1



12



20



23.1



30



30.8



40



38.5

43.1

48.8



38.7



50



30.8

32



51 .2



60



58.5



70



63.4



80



TT

HA



ng



;0







g

ăn



tăng







g

ụn

b

o



rt

T

T

HA



BMI < 18.5



HAT

Tr



0



Béo

bụng

;0



10

u



e

os

uc

l

g



ng

18.5tă≤BMI<25



ce

ly

g

i

tr



rid



ng



BMI ≥ 25



ảm

gi



C

LHD



Biểu độ 3.6. Liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì và các thành tố

của HCCH (BMI kg/m2).

Nhận xét:

- Trên đối tượng có chỉ số BMI < 18,5, khơng có người nào béo bụng và

HATTr tăng. So với những người có chỉ số BMI bình thường, những người có chỉ

số BMI < 18,5 có tỉ lệ tăng triglycerid và giảm HDL-C thấp hơn (p < 0,05).

- Trên những người có chỉ số BMI ≥ 25, chúng tơi nhận thấy tỉ lệ các rối

loạn của HCCH đều tăng so với nhóm có chỉ số BMI bình thường, trong đó tỉ

lệ béo bụng (90,2% so với 38,7%) và HATT tăng (85,4% so với 32%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Trong 95 đối tượng nam giới chỉ có 1 người có chỉ số BMI ≥ 30, trong khi 184 nữ giới có 5 người có BMI ≥ 30.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×