Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điển theo nhóm tuổi.

Đặc điển theo nhóm tuổi.

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



3.1.2. Đặc điểm về nơi sống, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thời gian

hoạt động thể lực.

3.1.2.1 Đặc điểm về nơi sống và trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.3. Đặc điểm nơi sống và trình độ học vấn.

Đặc điểm

Nông thôn

Nơi sống

Thành thị

Tổng (n)

Tiểu học và khơng đi học

Trình độ

học vấn



Trung học

Đại học và sau đại học

Tổng (n)



Tỉ lệ %

194

(69,5%)

85

(30,5%)

279

20

(7,1%)

215

(77,1%)

44

(15,8%)

279



Nhận xét:

- Đối tượng nghiên cứu của chúng tơi chủ yếu sống ở nơng thơn (69,5%).

- Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là trình độ trung học

77,1%; nhóm đối tượng có trình độ đại học và sau đại học chiểm tỉ lệ 15,8%.



37



3.1.2.2. Đặc điểm nghề nghiệp và thời gian hoạt động thể lực của đối tượng

nghiên cứu.

Bảng 3.4. Đặc điểm nghề nghiệp và thời gian hoạt động thể lực.

Đặc điểm

Lao động nhẹ

Nghề nghiệp

Lao động vừa

Tổng (n)

Thời gian hoạt



≤ 3 giờ/ngày



động thể lực



> 3 giờ/ngày



Tổng (n)



Tỉ lệ %

77

(37,6%)

202

(72,4%)

279

125

(44,8%)

154

(55,2%)

279



Nhận xét:

- Nhóm đối tượng nghiên cứu của chúng tơi khơng có người nào có nghề

nghiệp thuộc nhóm lao động nặng và lao động rất nặng.

- Nhóm nghề chiếm tỉ lệ cao nhất là nhóm nghề lao động vừa (làm ruộng

và công nhân), chiếm 72,4%.

- Khi so sánh giữa 2 nhóm có thời gian hoạt động thể lực ≤ 3 giờ/ngày và

> 3 giờ/ngày chúng tơi nhận thấy khơng có sự khác biệt đáng kể về tỉ lệ giữa

2 nhóm, 44,8% so với 55,2%.



38



3.1.3. Đặc điểm về thói quen sống của đối tượng nghiên cứu.

3.1.3.1. Đặc điểm thói quen ăn mặn của đối tượng nghiên cứu.



21.1

Có ăn mặn

Khơng ăn mặn

78.9



Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ người có thói quen ăn mặn ở đối tượng nghiên cứu.

Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tơi những người có thói quen ăn mặn

chiếm 21,1%.

3.1.3.2 Đặc điểm thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu ở nam giới.

Bảng 3.5 Đặc điểm thói quen hút thuốc và sử dụng rượu ở nam giới.

Sử dụng rượu

Không sử dụng

≤ 2 đơn

hoặc không

vị/ngày

thường xuyên (n,

(n,%)

%)



Đặc điểm



Hút

thuốc





Khơng



Đã bỏ

Còn

hút



> 2 đơn



Tổng



vị/ ngày



(n,%)



(n,%)



34

(66,7%)



11

(21,6%)



6

(11,7%)



2

(16,7%)



3

(25,0%)



7

(58,3%)



7

(21,9%)



8

(25,0%)



17

(53,1%)



51

(53,7%

)

12

(12,6%

)

32

(33,7%



39



)

Nhận xét:

- Trong nghiên cứu, khơng có đối tượng nào là nữ giới uống rượu hoặc hút

thuốc lá.

- Tỉ lệ hút thuốc lá ở nam giới, có tới 46,3% nam giới hút thuốc lá, trong

đó 12,6% đã bỏ và 33,7% hiện còn hút.

- Ở nam giới, sử dụng rượu tương đối phổ biến, trong đó có 1/3 nam giới

uống > 2 đơn vị/ ngày.

- Tình trạng sử dụng rượu ở nam giới hút thuốc lá:

 Những người không hút thuốc lá phần lớn không sử dụng rượu

(66,7%).

 Những người hút thuốc đã bỏ hoặc hiện còn hút thuốc lá có tỉ lệ sử

dụng > 2 đơn vị rượu/ngày: 58,3% và 53,1%.

3.1.4. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.6. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm

Chiều cao (cm)

Cân nặng (kg)

BMI (kg/m2)

Vòng eo (cm)

Vòng hơng (cm)

Chỉ số vòng eohơng

HATT (mmHg)

HATTr (mmHg)



Nam

(n=95)



Nữ

(n=184)



Chung

(n=279)



p (χ2)



165±6,7

60,8±8,7

22,3±2,9

81,5±8,9

91,2±6,5



154,9±11,6

54,3±8,9

24,1±17,9

79,0±7,8

89,2±5,6



158,5±11,3

56,5±9,4

23,4±14,7

79,9±8,3

89,9±6,0



0,319



0,89±0,07



0,89±0,07



0,89±0,07



122,1±15,7



123,0±15,4



72,4±12,8



72,2±11,9



124,7±14,

7

71,7±10,3



0,338

0,180

0,609



* HATT: chỉ số huyết áp tâm thu, HATTr: chỉ số huyết áp tâm trương, BMI: Chỉ số khối

cơ thể.



Nhận xét:



40



- Chúng tơi khơng nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê các chỉ số

lâm sàng: chỉ số eo-hông, HATT và HATTr giữa nam và nữ (p > 0.05).

- Chỉ số khối cơ thể BMI ở nữ cao hơn ở nam: 24,1 so với 22,3, tuy nhiên sự

khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p >0,05).

3.1.5. Tỉ lệ thừa cân, béo phì ở đối tương nghiên cứu.

Bảng 3.7 Tỉ lệ thừa cân béo phì ở đối tượng nghiên cứu

Giới

BMI(kg/m )

2



< 18.5

18.5 -24.9

25-29.9

≥ 30

Tổng (n)



Nam

(n,%)



Nữ

(n,%)



Chung

(n,%)



10

(10,5%)

70

(73,7%)

14

(14,7%)

1

(1,1%)

95



9

(4,9%)

149

(81,0%)

21

(11,4%)

5

(2,7%)

191



19

(6,8%)

219

(78,5%)

35

(12,5%)

6

(2,2%)

279



p (χ2)

0,077

0,16

0,427

0,667



Nhận xét:

- Những người có chỉ số khối cơ thể bình thường chiếm đa số 78,5%,

khơng có sự khác biệt về tỉ lệ giữa nam và nữ: 73,7% so với 81,0% (p > 0,05).

- Có 14,7% đối tượng trong tình trạng thừa cân-béo phì.

- Trong nhóm đối tượng thừa cân (BMI: 25 -29,9 kg/m 2), tỉ lệ ở nam cao

hơn ở nữ: 14,7% so với 11,4%, khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p >0,05).

- Trong 95 đối tượng nam giới chỉ có 1 người có chỉ số BMI ≥ 30, trong

khi 184 nữ giới có 5 người có BMI ≥ 30.



41



3.1.6. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.8. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

Giới

Đặc điểm

Chlesterol toàn phần (mmol/L)

HDL-C huyết thanh(mmol/L)

LDL-C huyết thanh(mmol/L)

Triglycerid huyết thanh(mmol/L)

Glucose máu đói (mmol/L)



Nam

(n=95)

5,35±1,47

1,36±0,37

2,9±1,24

2,72±2,48

5,7±1,26



Nữ

(n=184)



Chung

(n=279)



p (χ2)



4,74±0,98 4,95±1,2 0,000

1,40±0,38 1,39±0,38 0,29

2,5±0,72 2,6±0,95 0,001

1,91±1,51 2,22±1,91 0,005

5,6±1,1

5,6±1,2 0,622



Nhận xét:

- Các chỉ số lipid máu trung bình ở nam và nữ có sự khác biệt: nồng độ

cholesterol toàn phần (5,35 so với 4,74 mmol/L), nồng độ LDL-C huyết thanh

(2,9 so với 2,5 mmol/L), triglycerid huyết thanh (2,72 so với 1,91 mmol/L),

cao hơn có ý nghĩa thống kê (p< 0,005); nồng độ HDL-C huyết thanh ở nam

thấp hơn ở nữ (1,36 so với 1,40 mmol/L), khơng có ý nghĩa thống kê (p >

0,05).

- Nồng độ glucose máu lúc đói ở nam cao hơn ở nữ (5,7 so với 5,6

mmol/L) , tuy nhiên khơng có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).



3.2. Tỉ lệ mắc HCCH của nhóm nghiên cứu theo tiêu chuẩn IDF 2006.

3.2.1. Tỉ lệ chung.

Trong 279 người tham gia nghiên cứu có 88 người mắc HCCH chiếm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điển theo nhóm tuổi.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×