Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiêu chuẩn lựa chọn:

Tiêu chuẩn lựa chọn:

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



 α là mức ý nghĩa thống kê, được lựa chọn là 0.05 với độ tin cậy là 95%

Như vậy cỡ mẫu ước tính tối thiểu là: 220 người.

2.2.1. Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Hỏi bệnh.

Tất cả các bệnh nhân đến khám sức khỏe tại khoa Khám Bệnh Theo

Yêu Cầu bệnh viện Bạch Mai, đồng ý tham gia nghiên cứu được hỏi các

thơng tin hành chính : tên, tuổi, địa chỉ ; tiền sử : bệnh tật và các thuốc đang

điều trị ; thói quen sống : thói quen ăn mặn, hút thuốc, sử dụng rượu, hoạt

động thể lực, thời gian xem tivi và lướt web ngoài thời gian làm việc.

 Hỏi tiền sử bệnh lý: Bệnh lý đã mắc và các thuốc đang sử dụng (ĐTĐ,

tăng huyết áp, rối loạn lipid máu).

 Tuổi: Tính tuổi theo ngày tháng năm sinh (Tuổi = năm nghiên cứu –

năm sinh).

o Dựa vào tuổi của đối tượng nghiên cứu chúng tôi chia thành 4

nhóm : 20-29 tuổi, 30-39 tuổi, 40-49 tuổi, 50-60 tuổi.

 Giới: Nam/ nữ.

 Nghề nghiệp:

Làm ruộng



Nghề nghiệp



Công nhân, xây dựng

Lao động tự do

Văn phòng

Giáo viên

Nội trợ tại nhà

Hưu trí

Khác



 Dựa vào cường độ hoạt động thể lực nghề nghiệp được chia thành 4 nhóm:

o Lao động nhẹ: văn phòng, giáo viên, hưu trí.

o Lao động vừa: làm ruộng, cơng nhân, xây dựng

o Lao động nặng: bộ đội, nghề mỏ.

o Lao động rất nặng: vận động viên thể thao, nghề rèn.

 Trình độ học vấn: là trình độ cao nhất mà đối tượng nghiên cứu đạt được.



26



Tiểu học và không đi học

Trình độ học vấn



Trung học

Đại học và sau đại học



Thời gian hoạt động thể lực là tổng thời gian thực hiện các hoạt động

thể lực trong ngày bao gồm cả thời gian lao động và tham gia các hoạt động

thể lực thể thao: chia thành 2 nhóm có thời gian hoạt động thể lực < 3 giờ/

ngày và ≥ 3 giờ/ ngày.

o 1 MET-phút = năng lượng cơ bản tiêu hao trong 1 phút.

o Với mức cường độ hoạt động nhẹ và vừa, mức tiêu hao năng lượng

tương ứng 3-4 MET-phút, như vậy 4000 MET-phút/tuần tương ứng với 140190 phút/ngày (khoảng 3 giờ).

Thời gian xem tivi, sử dụng internet ngoài giờ làm việc là tổng thời

gian xem tivi, sử dụng internet hoặc giải trí thơng qua máy vi tính, điện thoại

hoặc các thiết bị di động khác ngoài giờ làm việc: < 2 giờ/ ngày, ≥ 2 giờ/ ngày

Ăn mặn là cảm giác chủ quan của đối tượng nghiên cứu so với người

xung quanh: có/ khơng.

Thói quen: hút thuốc, sử dụng rượu.

 Sử dụng rượu: chúng tôi chia đối tượng nghiên cứu thành 3 nhóm:

khơng sử dụng hoặc khơng thường xuyên, sử dụng ≤ 2 đơn vị/ngày và > 2

đơn vị/ ngày.

- Đơn vị rượu/ cốc/ chén chuẩn là một đơn vị đo lường dùng để quy đổi các

loại rượu bia với nồng độ khác nhau. Theo Tổ chức Y tế Thế giới thì một đơn vị

rượu / cốc / chén chuẩn tương đương 10g etanol chứa trong dung dịch uống,

tương đương với 1 lon bia 330 ml 5%, 1 cốc rượu vang 125 ml nồng độ 11%, 1

ly rượu mạnh 75 ml nồng độ 20%, một chén rượu mạnh 40 ml nồng độ 40%.

- Nghiên cứu một số loại rượu gạo ở Việt Nam cho nồng độ cồn 40 - 60 o

[104]



, như vậy mỗi đơn vị rượu sẽ tương đương với 20-25 ml rượu gạo.

Hút thuốc: không hút/ đã bỏ/ đang hút.



27



- Người hút thuốc lá được định nghĩa là người đã hút hơn 100 điếu thuốc

cho đến thời điểm nghiên cứu.

- Hút thuốc lá đã bỏ là những người đã hút > 100 điếu thuốc nhưng không

hút trong 28 ngày trước thời điểm nghiên cứu.

- Hút 4 điếu thuốc lào hoặc 2 gam thuốc lào tương đương với 1 điếu thuốc lá.

Bước 3: Khám lâm sàng.

Đo chiều cao đứng:

 Thước đo chiều cao với độ chính xác 0,1 cm

Cách đo: Đối tượng đo bỏ giầy, dép, đứng thẳng với tư thế thoải mái,

hai chân chụm hình chữ V, gót chân sát mặt sau của cân, mắt nhìn thẳng về

phía trước, đảm bảo 3 điểm chạm thước đo (chẩm, mơng và gót chân). Đọc

chỉ số trên thước đo.

 Ghi số cm với số lẻ.

Đo cân nặng:

 Cân bằng cân điện tử với độ chính xác 0,1 kg.

 Đối tượng đo mặc quần áo mỏng, bỏ giầy dép, đứng cả 2 chân lên bàn cân.

 Ghi kết quả vào bệnh án nghiên cứu.

Đo vòng bụng:

o Dụng cụ đo: Thước dây với độ chính xác 0,1 cm.

 Cách đo: Là vòng đo đi qua điểm nằm giữa mào chậu và xương sườn

cuối cùng, ở thì thở ra.

 Ghi kết quả vào mẫu bệnh án.

Đo vòng hơng: Đo bằng thước dây vòng quanh mơng qua điểm nhơ

nhất của hai bên mơng, cạnh dưới của thước dây phải nằm trên mặt phẳng

vuông góc với trục cơ thể.

Đo huyết áp tại phòng khám (theo hướng dẫn đo huyết áp của AHA).

Chuẩn bị:

o Dụng cụ:

Máy đo huyết áp cơ học (hãng sản xuất ALPK2) dành cho người trưởng

thành kích thước cuff 22-32 cm.

Kiểm tra các thông số của máy đo.

o Bệnh nhân:



28



Bệnh nhân không uống rượu, hút thuốc trước 15 phút, sử dụng cà phê

trước 01 giờ, không dùng các thuốc cường giao cảm trước khi tiến hành đo

huyết áp.

Bệnh nhân được nghỉ ngơi tối thiểu 5 phút trước khi tiến hành đo.

Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái trên ghế, lưng và tay có vị trí tựa, vị trí

đo huyết áp được bộc lộ, kéo tay áo lên trên cao hoặc cởi bỏ.

Vị trí cánh tay đo huyết áp ngang với tâm nhĩ phải (điểm giữa xương ức).

Tiến hành đo:

Quấn băng đo huyết áp trên nếp gấp khuỷu 3 cm, ống nghe đặt ở động

mạch cánh tay.

Bơm túi hơi vượt quá huyết áp tâm thu 20 mmHg.

Xả nhanh với tốc độ 3 mmHg/giây.

Tiếng mạch đầu tiên là huyết áp tâm thu (HATT), tiếng mạch cuối cùng

hoặc khi thay đổi âm sắc là huyết áp tâm trương (HATTr)

Bệnh nhân được đo huyết áp 2 lần cách nhau ít nhất 5 phút, nếu kết

quả giữa 2 lần đo chênh lệch 10 mmHg phải đo lại

Ghi kết quả vào bệnh án nghiên cứu.

Đánh giá: theo tiêu chuẩn của Tổ chức đái tháo đường thế giới IDF 2006

đánh giá HCCH: HATT tăng khi HATT ≥ 130 mmHg, HATTr tăng khi HATTr

≥ 85 mmHg[1].

Bước 3: Làm xét nghiệm cận lâm sàng.

 Xét nghiệm glucose máu lúc đói.

 Xét nghiệm được tiến hành tại khoa Hóa sinh Bệnh viện Bạch Mai.

 Phương pháp: dựa vào nguyên lý của phản ứng enzym so màu, sử dụng

kỹ thuật đo điểm cuối (End poind) ở bước sóng 505nm trên máy AU 2700.

 Ghi kết quả vào bệnh án nghiên cứu.

Xét nghiệm: Cholesterol toàn phần, Trglycerid, LDL- C, HDL-C

 Xét nghiệm được tiến hành tại khoa Hóa sinh Bệnh viện Bạch Mai.

 Phương pháp:

- Định lượng Cholesterol: phản ứng dựa trên nguyên lý của phản ứng

enzym so màu, sử dụng kỹ thuật đo điểm cuối (End poind) ở bước sóng

505nm trên máy AU 2700.



29



- Định lượng Triglycerid: phản ứng dựa trên nguyên lý của phản ứng

enzym so màu, sử dụng kỹ thuật đo điểm cuối (End poind) ở bước sóng

505nm trên máy AU 2700.

- HDL-C: dựa trên nguyên lý của phản ứng enzym so màu trên máy AU

2700. •

- LDL-C: tính tốn dựa vào Triglycerid, HDL-C, Cholesterol. Nếu

Triglycerid >4,5mmol/L thì đo trực tiếp bằng phương pháp enzym so màu

trên máy AU2700

 Ghi kết quả vào bệnh án nghiên cứu.

 Đánh giá: Theo tiêu chuẩn IDF 2006 trên HCCH.

 Đánh giá nồng độ glucose máu: glucose máu đói tăng khi nồng độ

glucose máu đói ≥ 5,6 mmol/L.

 Đánh giá rối loạn lipid máu : giảm HDL- C khi nống độ HDL- C

huyết tương ≤ 1,03 mmol/l với nam, ≤ 1,3 mmo/l với nữ, tăng triglycerid khi

nồng độ trglycerid huyết thanh ≥1,7 mmol/l[1]

Bước 6: Phân tích và xử lý số liệu.

Bước 7: Đánh giá kết quả.

2.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá bệnh nhân.

 Béo bụng thể trung tâm và chỉ số vòng eo-hơng đối với người châu

Á (theo IDF 2006)[105]:

Chỉ số

Béo bụng

Tăng chỉ số vòng eo- hông



Nam

≥ 90 cm

≥ 0,9



Nữ

≥ 80 cm

≥ 0,85



Chỉ số BMI: Chỉ số khối cơ thể (BMI = Body Mass Index) = Cân nặng

(kg)/(chiều cao)2 (m) được phân loại như sau[106]:

< 18,5



:



Thiếu năng lượng trường diễn : (C.E.D)



18,5 – 24,9 :



Bình thường



≥ 25



:



Thừa cân



25 – 29,9



:



Tiền béo phì



30



30 – 34,9



:



Béophìđộ I



35 – 39,9



:



Béo phì độ II



≥ 40



:



Béo phì độ III



 Đánh giá chỉ số lipid máu.

Bảng 2.1: Đánh giá chỉ số lipid máu theo NCEP/ATP III 2012[107].

Mức cholesterol

mmol/L

mg/dL

LDL- cholesterol (LDL-C):

<2,6

<100

2,6-3,3

100-129

3,3 – 4,1

160 -189

≥ 4,1

≥ 190

Cholesterol toàn phần:

< 5,2

< 200

5,2 – 6,2

200 - 239

≥ 6,2

≥ 240

HDL- cholesterol:

< 1,3

< 40

Triglycerid:

< 1,7

< 150

1,7 – 2,3

150 - 199

2,3 – 5,6

200 - 499

< 5,6

> 500



Loại cholesterol

Tốt

Bình thường

Cao

Rất cao

Bình thường

Giới hạn cao

Cao

Thấp

Bình thường

Cao giới hạn

Tăng cao

Tăng rất cao



Đánh giá chỉ số huyết áp:

Bảng 2.2. Phân độ tăng huyết áp theo JNC -2003[108].

Phân loại tăng

Huyết áp tâm thu

huyết áp

(mmHg)

Bình thường

<120

Tiền tăng huyết áp

120 -139

Tăng độ 1

149 - 159

Tăng độ 2

> 160

 Đánh giá nồng độ glucose máu .



Huyết áp tâm trương

(mmHg)

<80

80 -89

90 -99

> 100



31



Bảng 2.3: Đánh giá chỉ số glucose máu theo ADA 2015[109].

Nồng độ glucose máu

mmol/L

mg/dL

Đái tháo đường

Glucose máu lúc đói

≥ 7,0

≥ 126

Hoặc 2h sau làm nghiệm pháp

≥ 11,1

≥ 200

dung nạp glucose máu

Rối loan dung nạp glucose máu

Glucose máu lúc đói

< 5,6

< 100

hoặc 2h sau làm nghiệm pháp

≥ 7,8 và < 11,1

≥ 140 và < 200

dung nạp glucose máu

Rối loạn glucose máu lúc đói:

Glucose máu lúc đói

≥ 5,6 và < 7,0

≥ 100 và < 126

hoặc 2h sau làm nghiệm pháp

< 7,8

< 140

dung nạp glucose máu

* Rối loạn glucose máu lúc đói và rối loạn dung nạp glucose máu được gọi

chung là tiền đái tháo đường.



32



2.3. Sai số và khống chế sai số

ST

T



Loại sai số



Cách khống chế sai số

Xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ bệnh nhân



1



Sai số chọn



chính xác ngay từ đầu, chuẩn hóa bộ cơng cụ thu thập

số liệu



2



3



Sai số nhớ

lại

Sai số thu



Mã hóa khi nhập số liệu



thập thơng

tin



4



Sai số ngẫu

nhiên



Ước lượng giá trị mẫu chính xác

Kiểm định lại bằng các phép kiểm định giả thuyết

nghiên cứu



2.4. Quản lý và phân tích số liệu

- Nhập dữ liệu: SPSS 20

- Phân tích số liệu: SPSS 20

- Test kiểm định: 2, T - test.

2.5. Vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu

Bệnh nhân đều được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung nghiên

cứu để học tự nguyện tham gia và hợp tác trong quá trình nghiên cứu, đối

tượng có quyền từ chối tham gia và nếu từ chối họ sẽ không bị phân biệt đối

xử trong điều trị.

Bệnh nhân có thể ngừng tham gia nghiên cứu vào bất cứ thời điểm nào.

Các thông tin về bệnh và cá nhân đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật.



33



Người đến khám sức khỏe đồng ý tham gia nghiên cứu



1. Đánh giá tiêu chuẩn lựa chọn:

- Hành chính.

- Tiền sử bản thân.



279 người đủ tiêu chuẩn lựa chọn.

2. Đánh giá trình độ học vấn và thói quen sống:

- Nghề nghiệp, trình độ học vấn.

- Thói quen ăn mặn, tình trạng uống rượu, hút thuốc.

- Hoạt động thể lực, thời gian xem tivi. lướt internet

ngoài giờ làm việc.



3. Khám lâm sàng:

- Đo chiều cao, cân nặng, đo vòng bụng, vòng hông.

- Đo huyết áp.

4. Xét nghiệm cận lâm sàng:

- Glucose máu lúc đói

- Cholesterol tồn phần, HDL-C huyết thanh, LDLC huyết thanh, triglicerid huyết thanh.



Đánh giá mục tiêu 1



Đánh giá mục tiêu 2



34



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiến hành trên 279 người trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi đến

khám sức khỏe tại khoa Khám Bệnh Theo Yêu Cầu bệnh viện Bạch Mai từ

tháng 10/2017 đến 6/2018, chúng tôi thu được một số kết quả như sau:

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

3.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu.

3.1.1.1. Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu.



34.1

Nam

65.9



Nữ



Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu.

Nhận xét:

- Trong nhóm người tham gia nghiên cứu có 95 nam chiếm 34,1% và

184 nữ chiếm 65,9%, tỉ lệ nam giới trong nghiên cứu thấp hơn đáng kể so với

nữ giới, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).



35



3.1.1.2 Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu.

 Đặc điểm về tuổi theo giới tính.

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi trung bình của nam và nữ.

Nữ



Chung



p (χ2)



47,1±9,8



45,0± 10,3



0,000



Nam

Tuổi trung bình

(tuổi ± SD)



42,4±10,4



Nhận xét:

- Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 45,0±10,3 tuổi, trong đó

thấp nhất là 20 tuổi, cao nhất là 60 tuổi.

- Khi phân theo giới tính tuổi trung bình của nam thấp hơn so với nữ:

42,4±10,4 tuổi so với 47,1±9,8 tuổi (p<0,05).

 Đặc điển theo nhóm tuổi.

Bảng 3.2 Đặc điểm về nhóm tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu.

Nhóm tuổi

Giới



Nam

Nữ

Chung

p (χ2)



20-29

(n,%)



30-39

(n,%)



40-49

(n,%)



50-60

(n,%)



Tổng

(n)



16

(16,8%)

5

(2,7%)

21

(7,5%)



21

(22,2%)

41

(22,3%)

62

(22,2%)



31

(32,6%)

53

(28,8%)

84

(30,2%)



27

(28,4%)

85

(46,2%)

112

(40,1%)



95



0,000



0,973



0,510



0,004



184

279



Nhận xét:

- Phần lớn người tham gia nghiên cứu trong độ tuổi ≥ 40 tuổi: 70,3%.

- Khi so sánh giữa nam và nữ, khơng có sự khác biệt đáng kể trong 2 nhóm

tuổi 30-39 tuổi và 40-49 tuổi (p > 0,05), tuy nhiên ở nữ có tỉ lệ người trong nhóm

tuổi 50-60 tuổi cao hơn so với nam: 46,2% so với 28,4% (p <0,05).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiêu chuẩn lựa chọn:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×