Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trước khi áp dụng bản KHXTH, khoa Hô hấp Nhi chúng tôi chỉ có máy đo Spirometer nên chỉ có 12 trẻ được tiến hành đo CNHH.

Trước khi áp dụng bản KHXTH, khoa Hô hấp Nhi chúng tôi chỉ có máy đo Spirometer nên chỉ có 12 trẻ được tiến hành đo CNHH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghỉ làm vì bệnh hen của trẻ

Nhận xét: Trước nghiên cứu 100% các trẻ được nghiên cứu phải nghỉ học

hay bố mẹ trẻ phải nghỉ làm vì bệnh hen của trẻ. Tỉ lệ nhập viện là 60,7%, tỉ

lệ khám cấp cứu vì hen là 78,4% và tỉ lệ trẻ có cơn hen cấp là 78,4%.

Bảng 3.10. Trung bình số cơn hen cấp, số lần khám cấp cứu, số lần nhập

viện, số đợt nghỉ học/nghỉ làm vì bệnh hen của trẻ trong 3 tháng qua:

Trong 3 tháng qua

Số cơn hen cấp

Số lần nhập viện

Số lần khám cấp cứu

Số đợt trẻ phải nghỉ học vì hen/bố, mẹ phải nghỉ

làm vì bệnh hen của con



± SD

1,83± 0,74

0,99± 0,39

1,34± 0,65

2,78± 0,65



Nhận xét: Trước áp dụng bản KHXTH, trong 3 tháng qua, nhóm nghiên cứu

có số lần lên cơn hen cấp trung bình là 1,83± 0,74, số lần nhập viện trung

bình là 0,99± 0,39, số lần khám cấp cứu trung bình là 1,34± 0,65, và số đợt

nghỉ học của trẻ/nghỉ làm của bố, mẹ vì bệnh hen của trẻ lên tới 2,78± 0,65.

3.3. Vai trò của áp dụng bản kế hoạch xử trí hen trong cải thiện các biến

đầu ra của quản lý hen trẻ em

3.3.1. Thay đổi về kiểm soát hen theo thời gian

 Thay đổi về điểm ACTest theo thời gian

Bảng 3.11. Thay đổi về điểm ACTest theo thời gian

Điểm



Thời



ACTest



bắt

nghiên

cứu(T0)



điểm

đầu Thời điểm sau 1 Thời điểm sau Thời điểm sau 6

tháng(T1)



3 tháng(T3)



tháng(T6)



± SD

Chênh lệch

so với T0



16,50± 1,99

-



19,25± 1,36



22,19± 1,16



24,31± 1,06



2,75(2,43- 3,07)



5,69(5,12-6,16)



7,81(7,22- 8,41)



(Tx-T0)

p

< 0,001

< 0,001

< 0,001

Nhận xét: Qua bảng trên, điểm ACTest trung bình nhìn chung đều có xu

hướng tăng từ dưới 19 điểm đến sau 1 tháng tất cả đều đạt trên 19 điểm.

Mức tăng điểm ACTest cũng tăng dần theo thời gian sau 1 tháng, sau 3 tháng

và sau 6 tháng. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

 Thay đổi của tỉ lệ có kiểm sốt hen theo điểm ACTest theo thời gian

sau áp dụng



Biểu đồ 3.5. Thay đổi tỉ lệ có kiểm sốt hen theo ACTest

Nhận xét: Sau 3 tháng áp dụng bản KHXTH trong quản lý hen, tỉ lệ kiểm

soát hen theo ACTest(với điểm cut-off là 19 điểm) đã đạt 100%. Sự thay đổi

khác nhau ở từng nhóm hen theo bậc. Đặc biệt ở nhóm hen dai dẳng trung

bình tại thời điểm t0 khơng có trẻ nào đạt kiểm sốt hen thì sau điều trị và áp

dụng bản KHXTH 3 tháng, tất cả các trẻ này đã đạt kiểm soát hen.



 Thay đổi về kiểm soát hen theo GINA 2016



Biểu đồ 3.6. Thay đổi về tỉ lệ các mức độ kiểm soát hen theo GINA 2016

sau áp dụng

Nhận xét: Sau áp dụng bản KHXTH, tỉ lệ kiểm sốt hen tốt tăng dần theo

thời gian, từ khơng có bệnh nhân nào đạt kiểm sốt hen theo GINA 2016 tại

thời điểm t0, sau 1 tháng đạt 17,6 %, sau 3 tháng đạt 31,1% và sau 6 tháng đạt

62,2%. Đồng thời, tỉ lệ chưa kiểm soát hen giảm dần theo thời gian, từ 36,5%

tại thời điểm t0, giảm còn 32,4% tại thời điểm t1, và giảm rất rõ rệt sau 3

tháng chỉ còn 1,4% và sau 6 tháng thì khơng còn trẻ nào chưa được kiểm sốt

hen.



Biểu đồ 3.7. Diễn biến theo thời gian về sự cải thiện các triệu chứng của

kiểm soát hen

Nhận xét: Theo thời gian, các triệu chứng của kiểm soát hen đều được cải

thiện giảm rõ rệt. Rõ rệt nhất là sự cải thiện triệu chứng hen về đêm, từ 85,1%

trẻ phải thức giấc hay phải ho về đêm do hen tại thời điểm trước áp dụng, giảm

mạnh xuống còn 50% sau 1 tháng, còn 29,7% sau 3 tháng và chỉ còn 16,2%

sau 6 tháng. Các triệu chứng ban ngày, hạn chế hoạt động cũng giảm rõ rệt theo

thời gian nhưng mức độ giảm nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn là ít nhất và có

21,6 % số trẻ nghiên cứu vẫn cần thuốc cắt cơn trong 1 tháng vừa qua.

3.3.2. Sự thay đổi diễn biến kết quả đo CNHH theo thời gian:

 Kết quả đo CNHH

Bảng 3.12. Sự thay đổi kết quả đo CNHH theo thời gian

Chỉ số R5

Thời điểm



n



±SD



Chỉ số X5

±SD



T1



14



1,32± 0,25



-0,24± 0,12



T3



28



1,23± 0,18



-0,21± 0,14



T6



32



1,18± 0,13



-0,19± 0,16



Nhận xét: Sau khi áp dụng, nhờ được trang bị thiết bị mới, số bệnh nhân

được theo dõi bệnh hen bằng đo CNHH đã tăng lên nhiều vì với máy IOS

chúng tơi có thể đo được cho trẻ trên 3 tuổi và biết phối hợp: ngồi yên, thở

đều và ngậm kín miệng. Kết quả trên cho thấy giá trị trung bình của sức cản

đường thở- R5 có xu hướng giảm dần theo thời gian từ T1 đến T6 và phản

lực các thành phần ở phổi-chỉ số X5 có xu hướng tăng lên. Tuy nhiên, khi so

sánh giá trị trung bình chỉ số R5 và X5 ở các thời điểm T1, T3 và T6 chúng

tơi khơng thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê do p >0,05.

Theo Hội lồng ngực Hoa Kỳ và Hội Hô hấp Châu Âu (ATS/ERS),

phân bậc của IOS: R5<140% là bình thường; 140%
< R5 < 250%: trung bình; 250%300%: rất nặng.

IX5Pre - X5 PredI: <0,15: bình thường; 0,15-0,29: nhẹ; 0,30-0,44: trung

bình; 0,45-0,59: nặng; ≥ 0,6: rất nặng. Dựa vào phân loại này, chúng tôi thấy

sự thay đổi tỉ lệ phân độ bình thường theo chỉ số R5 và X5 như sau:



Biểu đồ 3.8. Thay đổi về tỉ lệ trẻ có phân độ bình thường theo chỉ

số R5 và X5

Nhận xét: Theo thời gian, tỉ lệ trẻ có phân độ bình thường theo chỉ số R5 và

X5 tăng dần từ T1 đến T6.

3.3.3. Thay đổi về thái độ và thực hành hen theo thời gian

Bảng 3.13. Thay đổi về tình trạng tuân thủ tái khám theo hẹn

Tình trạng

(n = 74)

Có tái khám theo hẹn



T1



T3



T6



n (%)



n (%)



n (%)



69 (93,2%)



65 (87,8%)



55 (74,2%)



Nhận xét: Theo thời gian, tỉ lệ tái khám theo hẹn vẫn có xu hướng giảm dần,

từ 93,2% xuống còn 74,2% sau 6 tháng.

Bảng 3.14. Thay đổi về tuân thủ dùng thuốc dự phòng hen



T0



T1



T3



T6



Tỉ lệ dùng thuốc dự



60,8%



87,8%



91,9%



93,2%



phòng hàng ngày đều



(28/46)



(65/74)



(68/74)



(69/74)



Nhận xét: Theo thời gian, tỉ lệ trẻ được dùng thuốc dự phòng hàng ngày đều

tăng dần, sau 3 tháng đạt 91,9% và sau 6 tháng đạt 93,2%. Sử dụng test Chisquare để so sánh tỉ lệ này trước và sau áp dụng ở các thời điểm chúng tơi có

các giá trị p như sau:

p (T0 với T1): 0,0002

p (T1 với T3): 0,14

p (T3 với T6): 0,24

Như vậy, chỉ sau 1 tháng áp dụng, tỉ lệ dùng thuốc dự phòng hàng ngày đã

tăng có ý nghĩa thống kê so với trước khi áp dụng do p<0,05; tuy nhiên thời

gian sau đó, sự thay đổi của tỉ lệ này sau mỗi 3 tháng khơng có ý nghĩa

thống kê do p> 0,05.

3.3.4. Thay đổi về sự ảnh hưởng của bệnh hen đến cuộc sống của bệnh

nhi và gia đình:



Biểu đồ 3.9. Sự thay đổi về tỉ lệ có cơn hen cấp, tỉ lệ khám cấp cứu, tỉ lệ

nhập viện và tỉ lệ nghỉ học/nghỉ làm vì cơn hen của trẻ sau 3 tháng và sau

6 tháng áp dụng

Nhận xét: Nhìn chung, theo thời gian tỉ lệ trẻ có cơn hen cấp, tỉ lệ khám cấp

cứu, tỉ lệ nhập viện và tỉ lệ nghỉ học/nghỉ làm vì bệnh hen đều có xu hướng

giảm rõ rệt. Cứ sau mỗi 3 tháng, các tỉ lệ này giảm từ 30-50% so với trước

đó. Cụ thể: Lúc trước áp dụng, có tới trên 97,3% số trẻ có cơn hen cấp trong

3 tháng qua, sau 3 tháng tỉ lệ này giảm còn 62,1% và sau 6 tháng áp dụng

chỉ còn gần 30% các trẻ có cơn hen cấp. Trước áp dụng, có tới 78,4% số trẻ

được nghiên cứu phải khám cấp cứu vì cơn hen cấp, sau 3 tháng tỉ lệ này

giảm còn 53,5% và sau 6 tháng chỉ còn 25,5% số trẻ phải đi khám cấp cứu vì

cơn hen cấp. Trước áp dụng, tỉ lệ trẻ phải nhập viện vì bệnh hen là 67,2%

sau 6 tháng áp dụng thì tỉ lệ này chỉ còn dưới 20%. Đáng chú ý là trước khi

áp dụng tất cả các trẻ đều phải nghỉ học hay bố, mẹ phải nghỉ làm vì bệnh

hen của con nhưng chỉ sau 3 tháng tình trạng này giảm xuống tới 50% và sau



6 tháng tỉ lệ này chỉ còn khoảng dưới 30%.

Bảng 3.15. Thay đổi về số lần có cơn hen cấp, số lần khám cấp cứu, số

lần nhập viện và số đợt nghỉ học/nghỉ làm vì cơn hen của trẻ sau 3 tháng

và sau 6 tháng áp dụng

T0

Trong 3 tháng



T3



±SD

±SD



qua:

Số cơn hen

cấp

Số lần nhập

viện

Số lần khám

cấp cứu

Số đợt nghỉ



T6

p (so với



±SD



T0)



p (so với

T0)



1,83± 0,74



1,05± 0,68



0,82



0,53± 0,65



< 0,001



0,99± 0,39



0,16± 0,37



0,001



0,08± 0,04



< 0,001



1,34± 0,65



0,74± 0,64



0,003



0,49± 0,65



< 0,001



1,15 0,72 < 0,001 0,35± 0,55

2,78± 0,65

< 0,001

học/nghỉ làm

Nhận xét: Theo thời gian, giá trị trung bình của 4 biến đầu ra của quản lý

hen trên đều có xu hướng giảm dần. Sau 6 tháng áp dụng, trung bình số cơn

hen cấp là 0,53± 0,65, trung bình số lần nhập viện là 0,08± 0,04 và trung

bình số đợt nghỉ học/nghỉ làm vì bệnh hen của trẻ chỉ còn 0,35± 0,55.

So sánh giá trị trung bình số cơn hen cấp trước và sau áp dụng 3 tháng

chúng tôi thấy khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tuy

nhiên, khi so sánh giá trị này tại thời điểm trước và sau áp dụng 6 tháng,

chúng tơi lại thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Các giá trị

trung bình về số lần nhập viện, số lần khám cấp cứu và số đợt nghỉ học/nghỉ

làm vì bệnh hen của trẻ tại thời điểm trước áp dụng và sau áp dụng 3 tháng,

sau 6 tháng đều khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).



3.3.5. Một số mối liên quan giữa kiểm soát hen và tuân thủ điều trị với

tình trạng nghỉ học, nhập viện và khám cấp cứu

Bảng 3.16. Mối liên quan giữa kiểm sốt hen với tình trạng nghỉ học sau 3

tháng

Nghỉ học



Khơng

Kiểm sốt

hen



Khơng





45(88,2%) 16(11,8%)

8(34,8%) 15(65,2%)



OR



p



(95%CI)

5,3



0,027



(1,19-



12,5)

Nhận xét: Trẻ khơng kiểm sốt hen tốt thì có khả năng nghỉ học cao hơn gấp

5,3 lần so với trẻ có kiểm sốt hen tốt, với p < 0,05.

Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với kiểm soát hen tại thời

điểm sau 3 tháng

Kiểm sốt hen



Khơng

Tn thủ





Khơng



49(72,1%) 19(27,9%)

2(33,3%) 4(66,7%)



OR



p



(95% CI)

5,2



0,027



điều trị

(1,2-38,3)

Nhận xét: Trẻ có tn thủ điều trị thì có khả năng kiêm sốt hen tốt hơn 5,2

lần so với trẻ khơng tuân thủ điều trị, với p < 0,05.

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với nhập viện sau 3 tháng

Nhập viện



Khơng

Tn thủ



Khơng





3(60%)

2(40%)

11(15,9%) 58(84,1%)



OR



p



(95% CI)

7,9



0,04



điều trị

(1,2-52,9)

Nhận xét: Trẻ có tn thủ điều trị thì khả năng nhập viện ít hơn 7,9 lần so

với trẻ không tuân thủ điều trị, với p < 0,05.

Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và nghỉ học sau 6 tháng



Nghỉ học



Khơng

Tn thủ



Khơng





2(40%)

3(60%)

22(31,9%) 47(68,1%)



OR



p



(95% CI)

1,4



0,66



điều trị

(0,2-9,1)

Nhận xét: Tn thủ điều trị khơng có mối liên quan với tình trạng nghỉ học

với p > 0,05.

Bảng 3.20. Mối liên quan giữa kiểm soát hen với khám cấp cứu sau 3 tháng

Khám cấp cứu



Khơng

Kiểm sốt



Khơng





13(56,5%) 10(43,5%)

14(27,5%) 37(72,5%)



OR



p



(95% CI)

3,4



0,016



hen

(1,2-9,6)

Nhận xét: Trẻ khơng được kiểm sốt hen thì khả năng khám cấp cứu cao hơn

3,4 lần so với những trẻ được kiểm soát hen tốt (p < 0,05).



CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dịch tễ

4.1.1. Về nhóm tuổi:

Phân tích về phân bố đối tượng theo tuổi thấy tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi là

chủ yếu. Kết quả này tương tự với kết quả của Lê Thị Minh Hương khi

nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh hen phế quản các bệnh nhi điều trị nội trú

tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2012 thấy có lứa tuổi từ 2-5 tuổi chiếm

69,68 %, từ 5-15 tuổi là 28,61% . Tuy nhiên, so với nghiên cứu của Lê Thị

Hồng Hanh cũng tại viện Nhi trung ương năm 2009 lại thấy tỉ lệ của 2 nhóm

tuổi này là như nhau, với trẻ dưới 5 tuổi là 48,5%, trẻ trên 5 tuổi là 51,5% .

So với trên thế giới, kết quả của chúng tôi tương tự với nghiên cứu tại



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trước khi áp dụng bản KHXTH, khoa Hô hấp Nhi chúng tôi chỉ có máy đo Spirometer nên chỉ có 12 trẻ được tiến hành đo CNHH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×