Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Qua biểu đồ trên cho thấy yếu tố khởi phát cơn hen cấp hay gặp nhất là theo mùa hay thay đổi thời tiết chiếm 68,9%. Sau đó là nguyên nhân Sốt/viêm nhiễm đường hô hấp trên và khói thuốc lá lần lượt chiếm 62,2 % và 63,5%. Các nguyên nhân khác bao

Nhận xét: Qua biểu đồ trên cho thấy yếu tố khởi phát cơn hen cấp hay gặp nhất là theo mùa hay thay đổi thời tiết chiếm 68,9%. Sau đó là nguyên nhân Sốt/viêm nhiễm đường hô hấp trên và khói thuốc lá lần lượt chiếm 62,2 % và 63,5%. Các nguyên nhân khác bao

Tải bản đầy đủ - 0trang

gặp nhất là theo mùa hay thay đổi thời tiết chiếm 68,9%. Sau đó là ngun

nhân Sốt/viêm nhiễm đường hơ hấp trên và khói thuốc lá lần lượt chiếm 62,2

% và 63,5%. Các nguyên nhân khác bao gồm gắng sức chiếm 45,9%; ơ

nhiễm khơng khí, khói bụi chiếm 20,3%; vật nuôi chiếm 13,5% và thức ăn

chiếm 9,5%.

3.2.3. Tuân thủ dùng thuốc dự phòng hàng ngày:

Bảng 3.3. Mức độ tuân thủ dùng thuốc dự phòng hàng ngày

Tuân thủ điều trị dự phòng



n



Tỉ lệ %



Chưa được dự phòng hen/Bỏ dự



28



37,8



44



59,5



2



2,7



74



100



phòng hen

Đang dự phòng hen đều hàng ngày

≤1 tháng nay

Đang dự phòng hen đều hàng ngày

từ 1-3tháng qua

Tổng



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi phần lớn là các bệnh nhân

đang được điều trị dự phòng hàng ngày trong 1 tháng qua chiếm 59,5 %, tỉ lệ

các bệnh nhân chưa được dự phòng hen hay bỏ dự phòng hen chiếm 37,8%

và chỉ có 2,7% các trẻ được dự phòng hen hàng ngày trong 1-3 tháng. Đặc

biệt, khơng có trẻ nào được dùng thuốc dự phòng trên 3 tháng qua.

Tại thời điểm áp dụng bản KHTH, 100% các bệnh nhân được chỉ định

dùng thuốc dự phòng hen hàng ngày. Trong đó, tỉ lệ các thuốc dự phòng hen

được lựa chọn như sau:

Bảng 3.4. Tỉ lệ các thuốc dự phòng hen

Loại thuốc



Số bệnh nhân



Tỷ lệ (%)



Singulair



36



48,6



Flixotide



22



29,7



Seretide



7



9,5



Singulair + Flixotide



5



6,8



Singulair + Seretide



4



5,4



Tổng mẫu



74



100



Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu, tỉ lệ trẻ được chỉ định dùng

Singulair chiếm tỉ lệ cao nhất với 48,6%, sau đó là Flixotide với 29,7% số

trẻ và Seretide chỉ chiếm 9,5% số trẻ. Có 9 trẻ được dùng 2 loại thuốc dự

phòng gồm Singulair và Flixotide hoặc Seretide chiếm 12,2%.

3.2.4. Phân loại hen theo độ nặng của bệnh và theo mức độ kiểm soát

hen:



Biểu đồ 3.4. Phân loại hen theo độ nặng của hen

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu, chủ yếu các trẻ là hen dai dẳng nhẹ (bậc

2) chiếm 55%, còn hen ngắt quãng (bậc 1) chiếm 39% và hen dai dẳng trung



bình(bậc 3) chỉ có 6%. Khơng có trẻ nào bị hen dai dẳng nặng (bậc 4).

Bảng 3.5. Phân loại hen theo mức độ kiểm soát hen

Mức độ



n



Tỷ lệ %



Kiểm soát một phần



47



63,5



Chưa kiểm soát



27



36,5



Kiểm soát tốt



0



0



Tổng



74



100



Nhận xét: Trước khi áp dụng bản KHXTH, trong nhóm trẻ nghiên cứu

khơng có trẻ nào được kiểm soát hen tốt, phần lớn tỉ lệ hen được kiểm sốt 1

phần chiếm 63,5% và có 36,5% các trẻ hen chưa được kiểm soát.

Bảng 3.6. Tỉ lệ các triệu chứng của kiểm soát hen

Tên triệu chứng

Thức giấc về đêm vì hen

Triệu chứng hen ban ngày

Hạn chế hoạt động thể lực vì hen

Nhu cầu phải sử dụng thuốc giãn phế quản

Nhận xét: Trước khi áp dụng, tỉ lệ trẻ phải thức



n

Tỉ lệ %

63

85,1

27

50,5

37

50,0

39

52,7

giấc về đêm vì hen lên tới



85,1% và nhu cầu phải sử dụng thuốc giãn phế quản là 52,7%. Tỉ lệ các trẻ

có triệu chứng hen ban ngày và bị hạn chế hoạt động thể lực vì hen chiếm

50% trong nhóm nghiên cứu.

3.2.5. Điểm test kiểm sốt hen ACTest

Chúng tơi có 48 trẻ trên 4 tuổi, đủ tiêu chuẩn để áp dụng tính điểm

kiểm sốt hen ACTest, còn 26 trẻ còn lại dứoi 4 tuổi nên khơng áp dụng

được test này.

Bảng 3.7. Điểm ACTest trung bình

Mức độ kiểm soát hen



n



Chưa kiểm soát

Kiểm soát 1 phần



30

18



±SD

15,82± 2,55

18,75±1,45



Tổng số



48



17,5±2,55



Nhận xét: Các trẻ chưa được kiểm sốt hen có điểm ACT trung bình

là 15,82; còn các trẻ có bệnh hen được kiểm sốt 1 phần có điểm ACT trung

bình là 18,75. Điểm ACTest trung bình của 48 bệnh nhi này là 17,5±2,55. Số

điểm trung bình này đều thấp hơn điểm cắt 19 điểm biểu hiện tình trạng hen của

các trẻ được nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu đều chưa được kiểm soát.

3.2.6. Kết quả đo CNHH

Trước khi áp dụng bản KHXTH, khoa Hơ hấp Nhi chúng tơi chỉ có

máy đo Spirometer nên chỉ có 12 trẻ được tiến hành đo CNHH.

Bảng 3.8. Kết quả đo CNHH

FEV1



PEF



Tổng



<60%



60-80% >80%



<60% 60-80%



>80%



n



4



8



1



4



8



1



12



Tỉ lệ %



33,3



58,3



8,3



33,3



58,3



8,3



100



Nhận xét: Trước khi áp dụng, phần lớn các trẻ có FEV1, PEF <80%, chỉ có

8,3% số trẻ có kết quả này >80%.

3.2.7. Sự ảnh hưởng của bệnh hen đến cuộc sống của bệnh nhi và gia

đình

Bảng 3.9. Tỉ lệ trẻ có cơn hen cấp, tỉ lệ nhập viện, tỉ lệ khám cấp cứu, tỉ lệ

nghỉ học hay nghỉ làm vì bệnh hen của trẻ trong 3 tháng qua:

Trong 3 tháng qua



n



Tỉ lệ %



Tỉ lệ trẻ có cơn hen cấp

Tỉ lệ trẻ phải nhập viện vì hen

Tỉ lệ trẻ phải khám cấp cứu vì hen

Tỉ lệ trẻ phải nghỉ học/ bố, mẹ phải



(n=74)

58

45

58

74



78,4

60,7

78,4

100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Qua biểu đồ trên cho thấy yếu tố khởi phát cơn hen cấp hay gặp nhất là theo mùa hay thay đổi thời tiết chiếm 68,9%. Sau đó là nguyên nhân Sốt/viêm nhiễm đường hô hấp trên và khói thuốc lá lần lượt chiếm 62,2 % và 63,5%. Các nguyên nhân khác bao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×