Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tất cả các bệnh nhân đều được đo mật độ xương vùng cột sống thắt lưng L1 -L4 và cổ xương đùi theo phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA).

Tất cả các bệnh nhân đều được đo mật độ xương vùng cột sống thắt lưng L1 -L4 và cổ xương đùi theo phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA).

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



- Bệnh nhân được giải thích rõ về tình trạng bệnh và phương pháp thăm

khám và chẩn đoán.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.



Sơ đồ quy trình nghiên cứu

BN đủ tiêu chuẩn lựa chọn

Nhóm nghiên cứu



36



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ



-



Nhóm bệnh

Nhóm chứng

3.1.Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.

BN lần đầu được chẩn đoán xác

- BN khỏe mạnh đến khám sức

3.1.1.Đặc điểm đặc trưng của đối tượng nghiên cứu.

định Basedow chưa điều trị.

khỏe định kỳ.

Khai thác tiền

sử. 3.1. Phân bố giới tính của

- Khám

lâm sàng

bìnhcứu

thường và

Bảng

đối tượng

nghiên

Khám lâm sàng và CLS

CLS

Nhóm Basedow ( n = 60)



Giới



Nhóm chứng (n = 50)



Tần số (n)



Tỷ lệ (%)



Tần số (n)



Tỷ lệ (%)



16



26,67



8



16



42



84



Nam

Nữ



44Phân tích và xử

73,33

lý số liệu



p*



0,17



* test χ2: kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm



Nhận xét:

Sự1. phân

bốxét

về mật

giớiđộ

ở cả

nhómở bệnh

và nhómmới

chứng

chủ

yếu là ở giới nữ.

Nhận

xương

BN Basedow

phát

hiện.

hiểu

mộtchiếm

số yếu

tố liêntrong

quan khi

đến đó

mậtnam

độ xương.

Giới nữ2. ở Tìm

nhóm

bệnh

73,33%

giới nhóm bệnh chiếm

26,67% giới 2 nhóm tương đồng nhau; sự khác biệt là khơng có ý nghĩa thống

kê với p > 0,05.

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ giới tính của nghiên cứu

Nhận xét:

110 BN ở nghiên cứu này: tỷ lệ nữ giới

chiếm nhiều nhất là 78,18%

21,82%

trong khi đó nam giới chỉ có 21,82%; Tỷ lệ nam/nữ là 1/3,58.

Bảng 3.2. Trung bình tuổi, chiều cao, cân nặng của đối tượng nghiên cứu

78,18%



Tuổi trung bình (năm)

Chiều cao

trung bình (cm)



Nhóm Basedow



Nhóm chứng



( n = 60)



(n = 50)



37,43 ± 9,58



41,52 ± 6,85



0,01



159,11 ± 6,76



156,64 ± 6,01



0,04



p*



37



Cân nặng

trung bình (kg)

BMI



49,85 ± 7,24



53,24 ± 7,09



0,02



19,66 ± 2,28



21,68 ± 2,71



0,001



*Ttest: kiểm định cho 2 giá trị trung bình



Nhận xét:

Độ tuổi trung bình của nhóm chứng là 41,52 ± 6,85 cao hơn so với nhóm

bệnh là 37,43 ± 9,58; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Chiều cao trung bình của nhóm chứng là 156,64 ± 6,01cm thấp hơn so với

nhóm bệnh là 159,11 ± 6,76cm; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p <

0,05. Cân nặng trung bình của nhóm chứng là 53,24 ± 7,09 kg cao hơn so với

nhóm bệnh là 49,85 ± 7,24 kg; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p <

0,05. BIM trung bình của nhóm chứng là 21,68 ± 2,71 cao hơn so với nhóm

bệnh là 19,66 ± 2,28; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

3.1.2. Đặc điểm về BMI

Bảng 3.3. Phân bố BMI của đối tượng nghiên cứu

Nhóm Basedow ( n = 60)



Nhóm chứng (n = 50)



Tần số (n)



Tỷ lệ (%)



Tần số (n)



Tỷ lệ (%)



<18,5



18



30



7



14



18,5 – 22,9



35



58,33



31



62



23 – 24,9



6



10



7



14



≥25



1



1,67



5



10



BMI



p*



0,073



* test χ2: kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm



Nhận xét:

Nhóm chứng có BMI bình thường chiếm tỷ cao đều trên 58%. Tỷ lệ BN

bị béo phì ở nhóm chứng chiếm 10% cao hơn nhóm bệnh 1,67%; trong khi đó



38



tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nhóm Basedow là 30% cao hơn nhóm chứng là 14%; sự

khác biệt về BMI của 2 nhóm này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.2. Đặc điểm nhóm Basedow (n=60)

3.2.1. Đặc điểm độ bướu giáp

Bảng 3.4. Phân bố độ bướu

Độ bướu

Độ I

Độ II

Độ III



Tần số (n = 60)

25

31

4



Tỷ lệ (%)

41,67

51,67

6,66



Nhận xét:

Độ bướu của bệnh nhân Basedow chủ yếu ở độ II chiếm 51,67%, tiếp

đến là độ I chiếm 41,67%, thấp nhất là độ III chiếm 6,66%.

3.3. Đặc điểm về mật độ xương và loãng xương ở bệnh nhân Basedow

3.3.1.Mật độ xương và tỷ lệ loãng xương.

Bảng 3.5. Phân loại mật độ xương theo T-score

MĐX

Vị trí

(n = 60)



Khơng LX

(T-score ≥-1)



Giảm mật độ xương

(-2,5


LX

(T-score ≤-2,5)



n



%



n



%



n



%



Cổ xương đùi



36



60



20



33,34



4



6,66



Cột sống thắt lưng



43



71,67



15



25



2



3,33



Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân có lỗng xương đo ở vị trí cổ xương đùi là 4 BN chiếm

6,66%; trong khi đó ở vị trí cột sống thắt lưng là 2 BN chiếm 3,33%; tỷ lệ khơng

lỗng xương đo ở cả 2 vị trí cổ xương đùi và cột sống thắt lưng đều trên 60%.

3.3.2.Giá trị trung bình của mật độ xương

Bảng 3.6.Giá trị trung bình MĐX

Nhóm Basedow



Nhóm chứng



p*



39



Cổ xương đùi



n

60



X ± SD

- 0,89 ± 1,07



n

50



X ± SD

- 0,58 ± 1,06



0,13



Cột sống thắt lưng



60



- 0,35 ± 1,22



50



0,068 ± 1,06



0,05



*Ttest: sự dụng kiểm định cho 2 giá trị trung bình

Nhận xét:

MĐX trung bình của nhóm mắc Basedow thấp hơn so với nhóm chứng.

Khi đo ở vị trí cổ xương đùi: MĐX ở nhóm Basedow là - 0,89 ± 1,07 (T - score)

còn ở nhóm chứng là - 0,58 ± 1,06 (T - score) sự khác biệt của hai nhóm khơng

có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Khi đo MĐX ở vị trí cột sống thắt lưng: MĐX

ở nhóm Basedow là - 0,35 ± 1,22 (T - score) còn ở nhóm chứng là 0,068 ± 1,06

(T - score) sự khác biệt của hai nhóm này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.3.3. Đặc điểm độ bướu giáp

Bảng 3.7. Độ to của bướu giáp với MĐX được đo ở vị trí cổ xương đùi

MĐX



Khơng LX

(T – score ≥ - 1 )



Giảm MĐX

LX

(-2,5 < T( T – score ≤ score < -1 )

2,5 )

n

%

n

%



Độ bướu



n



%



Độ I



12



33,33



11



55



2



Độ II



22



61,11



7



35



2



Độ III

2

5,56

p*

*test χ2 sự dụng kiểm định tỷ lệ



Tổng

n



%



50



25



41,67



2



50



31



51,67



10

0

0,42



0



4



6,67



Nhận xét:

So sánh tìm mối tương quan giữa độ bướu và phân loại mật độ xương thấy

sự khác biệt giữa các tỷ lệ này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.3.4. Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hóa

Bảng 3.8. Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hóa

Các chỉ số

FT4 (pmol/l)



n

110



X ± SD

37,83 ± 29,48



Giá trị bình thường

12 - 22



40



TSH (μIU/ml)

Calci thành phần (mmol/l)

Calci ion hóa (mmol/l)



110

110

110



0,80 ± 1,03

2,37 ± 0,11

1,22 ± 0,11



0,27 - 4,20

2,10 - 2,60

1,15 -1,3



Nhận xét:

Với 4 chỉ số sinh hóa chỉ có FT4 có giá trị trung bình vượt quá mức giá

trị bình thường; giá trị đo được là 37,83 ± 29,48 pmol/l trong khi đó giá trị

bình thường là 12 - 22pmol/l. Các chỉ số TSH, Calci thành phần, Calci ion

hóa đều ở mức bình thường.

3.4. Các yếu tố liên quan đến MĐX

3.4.1.Mối liên quan giữa BMI và MĐX

Bảng 3.9. Mối liên quan giữa giá trị trung bình MĐX và BMI

Thơng số MĐX cổ xương đùi trung bình MĐX CSTL trung bình

BMI

n

X ± SD

n

X ± SD

≤ 18,5

25

-1,25 ± 1,01

25

- 0,52 ± 1,25

18,6 – 22,9

6

- 0,59 ± 1,12

66

- 0,10 ± 1,17

23 – 24,9

13

- 0,53 ± 0.79

13

0,36 ± 1,02

≥ 25

6

- 0,93 ± 0,82

6

- 0,5 ± 0,58

p*

0,14

0,78

* Ttest: kiểm định giá trị trung bình của hai nhóm

Nhận xét:

Mối liên quan giữa BMI và mật độ xương cho thấy khơng có sự khác

biệt về mật độ xương so với tình trạng sức khỏe qua chỉ số BMI.

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa BMI và MĐX cổ xương đùi theo T- score

Thông số

BMI

< 18,6

18,7 – 23

23 – 24,9



MĐX cổ xương đùi theo T - score

Giảm MĐX

LX

Không LX

(-2,5 < T- score ( T – score ≤ p*

(T – score ≥ - 1 )

< -1 )

- 2,5 )

n

%

n

%

n

%

10

40

12

48

3

12

25,7

46

69,70

17

3

4,55

6

0,07

11

84,62

2

15,3

0

0

8



41



≥ 25



3



50



3



Tổng



70



63,64



34



50

30,9

1



0



0



6



5,45



test χ2: kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm

Nhận xét:

Có 63,64% BN có mật độ xương đo ở vị trí cổ xương đùi là bình thường;

giữa BMI và mật độ cổ xương đùi khơng có mối liên quan với p > 0,05.

Bảng 3.11. Liên quan BMI với MĐX CSTL theo T - score

Thông



MĐX CSTL theo T - score



số



Không LX

BMI



Giảm MĐX



LX



(T – score ≥ - 1 ) (-2,5 < T- score ( T – score ≤ < -1 )

2,5 )

n



%



n



%



n



%



< 18,6



15



60



9



36



1



4



18,7 – 23



53



80,30



12



18,18



1



1,52



23 – 24,9



12



92,31



1



7,69



0



0



≥ 25



5



83,33



1



16,67



0



0



Tổng



85



77,27



23



20,91



2



1,82



p*



0,36



test χ2: kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm

Nhận xét:

Có 77,27% BN có mật độ xương đo ở vị trí CSTL là bình thường; giữa

BMI và mật độ CSTL khơng có mối liên quan với p > 0,05.

3.3.2. Mối liên quan giữa hormone với MĐX.

3.3.2.1.Mối liên quan giữa nồng độ FT4 với MĐX

Bảng 3.12. Liên quan giá trị trung bình của nồng độ FT4 với MĐX



42



Thơng số



MĐX cổ xương đùi

MĐX CSTL

FT4(Pmol/L)

trung bình (X ± SD) trung bình (X ± SD)

< 50

- 0,68 ± 1,11

- 0,16 ± 1,11

≥ 50

- 0,96 ± 0,97

- 0,14 ± 1,32

p*

0,24

0,18

*Ttest: kiểm định sự khác biệt của 2 nhóm giá trị trung bình

Nhận xét:

Vị trí cổ xương đùi ở những bệnh nhân có nồng độ FT4 < 50pmol/l có

mật độ xương - 0,68 ± 1,11 T - score cao hơn so với những bệnh nhân có

nồng độ FT4 ≥ 50 pmol/l có mật độ xương - 0,96 ± 0,97 T-score. Tuy nhiên,

sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Vị trí CSTL ở những

bệnh nhân có nồng độ FT4 < 50 pmol/l có mật độ xương - 0,16 ± 1,11 T score thấp hơn so với những bệnh nhân có nồng độ FT4 ≥ 50 pmol/l có mật

độ xương - 0,14 ± 1,32 T – score. Tuy nhiên, sự khác biệt này khơng có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3.13. Liên quan nồng độ FT4 với MĐX đùi theo T - score

Thông

số

FT4

< 50

≥ 50

Tổng



MĐX đùi theo T - score

Không LX

Giảm MĐX

LX

p*

(T – score ≥ (-2,5 < T- score < ( T – score ≤ - 2,5 )

1)

-1 )

n

%

n

%

n

%

62

77,50

17

21,25

1

1,25

0,76

23

76,67

6

20

1

3,33

85

77,27

23

20,91

2

1,82



*test χ2: kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm

Nhận xét:

Tỷ lệ lỗng xương khi đo ở cổ xương đùi chiếm tỷ lệ thấp chỉ 1,82%; tỷ

lệ giảm mật độ xương giảm ở nhóm FT4 < 50pmol/l cao hơn so với những

bệnh nhân có nồng độ FT4 ≥ 50 pmol/l. Tuy nhiên, sự khác biệt khơng có ý



43



nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3.14. Liên quan nồng độ FT4 với MĐX CSTL theo T - score

Thông

số



MĐX CSTL theo T - score

Không LX



(T – score ≥ (-2,5 < T- score < -1 )

1)

FT4



LX



Giảm MĐX



p*



( T – score ≤ 2,5 )



n



%



n



%



n



%



< 50



52



65,0



23



28,75



5



6,25



≥ 50



18



60,0



11



36,67



1



3,33



Tổng



70



63,64



34



30,91



6



5,45



0,64



*test χ2: kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm

Nhận xét:

Khi so sánh về nồng độ FT4 với MĐX đo ở cột sống thắt lưng theo Tscore nhận thấy tỷ lệ nhóm giảm MĐX ở nhóm BN có nồng độ FT4 ≥ 50

pmol/l là 36,67% cao hơn nhóm BN có nồng độ FT4 < 50 pmol/l là 28,75%;

tỷ lệ BN lỗng xương ở nhóm FT4 có nồng độ FT4 ≥ 50 pmol/l là 3,33% lại

thấp hơn những BN ở nhóm FT4 có nồng độ FT4 <50 pmol/l là 6,25%. Tuy

nhiên, sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



44



3.3.2.2.Mối liên quan giữa nồng độ TSH với MĐX

Bảng 3.15. Liên quan giá trị trung bình của MĐX và nồng độ TSH

Thơng số



MĐX cổ xương đùi

(X ± SD)



MĐX CSTL

(X ± SD)



< 0,05



- 0,37 ± 1,22



- 0,93 ± 0,14



≥ 0,05



0,07 ± 0,15



- 0,56 ± 1,07



p*



0,04



0,07



TSH(μIU/ml)



* Ttest: kiểm định cho 2 giá trị trung bình

Nhận xét:

MĐX trung bình theo thang đo T - score ở cổ xương đùi có sự khác biệt

ở BN có nồng độ TSH < 0,05 μIU/ml có mật độ xương là - 0,37 ± 1,22μIU/ml

thấp hơn so với những BN có nồng độ TSH ≥ 0,05μIU/ml có mật độ xương là

0,07 ± 0,15μIU/ml, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. MĐX

trung bình theo thang đo T - score ở cột sống thắt lưng ở BN có nồng độ TSH

< 0,05 μIU/ml có mật độ xương là - 0,93 ± 0,14μIU/ml thấp hơn so với những

BN có nồng độ TSH ≥ 0,05μIU/ml có mật độ xương là -0,56 ± 1,07μIU/ml,

sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3.16. Liên quan TSH với MĐX đùi theo T - score

Thông



MĐX đùi theo T - score

số

Không LX

Giảm MĐX

LX

(T – score ≥ (-2,5 < T- score <

( T – score ≤ 1)

-1 )

2,5 )

TSH

n

%

n

%

n

%

< 0,05

42

71,19

15

25,42

2

3,39

≥ 0,05

43

84,31

8

15,69

0

0

Tổng

85

77,27

23

20,91

2

1,82

*test χ2: kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm

Nhận xét:



p*



0,16



45



Khơng có sự khác biệt về phân loại MĐX được đo ở cổ xương đùi: bình

thường, giảm mật độ xương và lỗng xương so với nồng độ TSH ở những BN

có nồng độ TSH < 0,05 μIU/ml và TSH ≥ 0,05 μIU/ml với p > 0,05.

Bảng 3.17. Liên quan TSH với MĐX CSTL theo T - score

Thông số

TSH

<0,05



MĐX CSTL theo T - score

Không LX

Giảm MĐX

LX

(T – score ≥ - (-2,5 < T- score < -1 ) ( T – score ≤ 1)

2,5 )

n

%

n

%

n

%

35

59,32

20

33,90

4

6,78



≥0,05

35

68,63

14

27,45

70

63,64

34

30,91

Tổng

*test χ2: kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm



2

6



3,92

5,45



p*



0,56



Nhận xét:

Khơng có sự khác biệt về phân loại MĐX được đo ở cột sống thắt lưng:

bình thường, giảm mật độ xương và loãng xương so với nồng độ TSH ở những

BN có nồng độ TSH < 0,05 μIU/ml và TSH ≥ 0,05 μIU/ml với p > 0,05.

3.3.3. Mối liên quan độ bướu với MĐX

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa độ bướu với MĐX

MĐ xương cổ xương đùi

MĐX CSTL

(X ± SD)

(X ± SD)

Độ I

- 0,7 ± 1,0

- 1,3 ± 0,9

Độ II

- 0,0 ± 1,3

- 0,6 ± 1,2

Độ III

- 0,5 ± 1,3

- 0,8 ± 0,8

p*

0,52

0,34

* Sự dụng test Anova để kiểm định nhiều giá trị trung bình trong nhóm

Độ bướu



Nhận xét:

Xét mối liên quan giữa mật độ xương trung bình ở cổ xương đùi và mật

độ xương trung bình ở cột sống thắt lưng so với các độ bướu nhận thấy:

không có sự khác biệt về mật độ xương so với độ bướu với p > 0,05.

Bảng 3.19. Liên quan độ bướu với MĐX đùi theo T - score



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tất cả các bệnh nhân đều được đo mật độ xương vùng cột sống thắt lưng L1 -L4 và cổ xương đùi theo phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×