Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong số 3 trường hợp tái phát mà chúng tôi ghi nhận được thì chúng tôi thấy 2 trường hợp tái phát tại chỗ, tại vùng còn 1 trường hợp di căn xa cụ thể là di căn não chiếm 33,3%. Tác giả Phạm Minh Tuấn cũng gặp 2 trường h

Trong số 3 trường hợp tái phát mà chúng tôi ghi nhận được thì chúng tôi thấy 2 trường hợp tái phát tại chỗ, tại vùng còn 1 trường hợp di căn xa cụ thể là di căn não chiếm 33,3%. Tác giả Phạm Minh Tuấn cũng gặp 2 trường h

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



- Mức độ lan trên CLVT: đa phần khối u thuộc phạm vi một tầng

(57,1%).

- Có 7,1% trường hợp có hạch trên CLVT, và trên lâm sàng 100% khám

khơng có hạch

- MBH khối u: 100% ung thư biểu mô vảy

- MBH lát cắt rìa: 1/42 trường hợp dương tính thuộc T2

- MBH hạch: 1/42 trường hợp dương tính thuộc T2.

2. Kết quả điều trị

- Chỉ định PT: chủ yếu là giai đoạn T2 với 73,8%; còn lại là 16,7% giai

đoạn T1b và 9,5% giai đoạn T3.

- 11/42 trường hợp cắt sụn phễu (26,2%), 31/42 trường hợp không cắt

sụn phễu (73,8%).

- Chỉ gặp duy nhất 1 biến chứng chảy máu sau phẫu thuật (2,4%).

- Chức năng: Đa số phát âm như cũ với 69% và 31% khàn tiếng hơn. Có

2 TH khó thở sau phẫu thuật chiếm 4,8%.

- Thời gian nằm viện trung bình là 24 ngày với phạm vi từ 15- 57 ngày

- Di chứng sau PT: 2/42 BN vạt niêm mạc (4,8%) và 1/42 BN không rút

được canule (2,4%).

- Sau PT đa phần được xạ trị bổ trợ với 66,7% số trường hợp (28/42).

- Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình là 70,1±2,4 tháng với tỷ lệ

sống thêm toàn bộ 3 năm là 97,6%; 5 năm là 85,7%.

+ Giai đoạn T1b: 68,2±6,3; tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm là 80%; 5

năm là 80%.

+ Giai đoạn T2: 69,8±2,5; tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm là 96,8%; 5

năm là 90,3%

+ Giai đoạn T3: 56,2±4,4; tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm là 100%; 5 năm

là 66,7%.



71



- Có sự khác nhau về thời gian sống thêm tồn bộ giữa nhóm có nạo vét

hạch và khơng nạo vét hạch. Tuy nhiên sự khác biệt này khơng có ý nghĩa

thống kê.

- Tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm và 5 năm của nhóm có tia xạ sau phẫu

thuật là 92,9% và 64,3% thấp hơn rõ rệt so với nhóm chỉ phẫu thuật là 100%

sau 5 năm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p= 0,008.

- Có 3 trường hợp tái phát, chiếm 7,14% bao gồm 33,3% tái phát tại chỗ;

33,3% tái phát hạch; 33,3% di căn xa mà không thấy tái phát tại chỗ.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Nguyễn Đình Phúc (1999). Ung thư thanh quản và hạ họng. Nhận xét

lâm sàng qua 58 bệnh nhân được phẫu thuật từ 1995-1998. kỷ yếu cơng

trình nghiên cứu khoa học toàn quốc 1999.



2.



Nguyễn Đình Phúc, Bùi Thế Anh (2005). Đặc điểm lâm sàng và điều trị

phẫu thuật ung thư thanh quản-hạ họng Tại khoa B1 Bệnh viện Tai Mũi

Họng TW trong 5 năm từ 2000-2004. kỷ yếu cơng trình nghiên cứu khoa

học 2005.



3.



Nguyễn Vĩnh Toàn (2007). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chụp cắt lớp

vi tính của tổn thương ung thư thanh quản đối chiếu với phẫu thuật.

Luận văn Bác sỹ nội trú bệnh viên. Đại học Y Hà Nội.



4.



http://globocan.iarc.fr/Default.aspx



5.



Bùi Thế Anh (2005). Đối chiếu biểu hiện của Galectin-3 với đặc điểm

lâm sàng và mô bệnh học của ung thư thanh quản-hạ họng, Luận văn

Bác sỹ nội trú bệnh viện. Đại học Y Hà Nội.



6.



Nguyễn Đình Phúc và cs (2004). Một số tiến bộ về điều trị ung thư thanh

quản Tai khoa khối U Bệnh viện Tai Mũi Họng TW. Kỷ yếu cơng trình

nghiên cứu khoa học tồn quốc 2004.



7.



Hoffman H.T, Karnell L.H , McCulloch T.M, et al (2005). Management

of early glottic cancer. In Cummings (2005) Otolaryngology: Head &

Neck Surgery, 4th edition .Part 7 . chapter 100,



8.



Sinard R.J, Netterville J.L, Ossoff R.H (2003). Squamous Cell Cancer of

the Larynx. In The Larynx. Edited by Ossoff R.H, Shapshay S.M,

Woodson G.E ,Netterville J.L.Inc Lippincott 2003, 337-377.



9.



Chawla Sharad, Andrew Simon Carney (2009). Organ preservation

surgery for laryngeal cancer. Head & Neck Oncology. 1, 1-12.



10. Piquet JJ, DarrasJ.A, Berrier A (1986). Les Laryngectomiesubtotales

Fonctionelles des T1 T2 du plan glottique avec crico-hyoido-pexie.Technique,

indication, rysultats. Ann Otolatyngol (Paris) 103, 411-500.

11. Anthony J, Andrew B (1996). A short history of laryngoscopy. Log Phon

Vocol. 21. 181-185.

12. Van Luschka H, Der Kehlkopf des Menschen (1871). Tuăbingen: Laupp; 1871.

13. Buck G (1983). On the surgical treatment of morbid growths within the

larynx. Trans Am Med Assoc, 6:509–35.

14. Silva Solis-Cohen J (1892). Two cases of laryngectomy of adenocarcinoma of the larynx. NY Med J1892;56:533–5.

15. Solis-Cohen J (1892). Two cases of laryngectomy for adenocarcinoma of

the larynx. Trans Am Laryngol Assoc, 14:60–7.

16. Silver.C.E (1981). Conservation Surgery for Glottic Carcinoma, Edited

by Carl E.Silver,M.D.

17. Sinard R.J, Netterville J.L, Ossoff R.H (2003). Squamous Cell Cancer of

the Larynx. The Larynx. Edited by Ossoff R.H, Shapshay S.M, Woodson

G.E ,Netterville J.L .Inc Lippincott 2003, 337-377.

18. Alonso JM (1947). Conservative surgery of cancer of the larynx. Trans

Am Acad Ophthalmol Otolaryngol, 51:633–42.

19. Ogura JH (1958). Supraglottic subtotal laryngectomy and radical neck

dissection for carcinoma of the epiglottis. Laryngoscope. 983–1003.

20. Piquet J.J (1974). La crico-hyoido-epigottopexie. Technique operatoire et

résultats fonctionelles. Ann. Oto Laryng, 1974, 91, n 12. 681- 686.

21. Tucker HM, Wood BG , Levin H, et al (1979). Glottic reconstruction

after near total laryngectomy. Laryngoscope, 89: 609-18.

22. Pech A, cannoni M, Abdul S, et al (1982). Laryngectomie frontale

anterieure reconstructive. Ann Otonaryngol, (Paris) 99:141-6.



23. Tống Xuân Thắng (2008). Nghiên cứu cắt một phần thanh quản trên

nhẫn có tạo hình kiểu nhẫn- móng- thanh thiệt Luận văn tiến sỹ, Đại

học Y Hà Nội.

24. Lê Minh Kỳ (2012). Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật cắt bán phần

thanh quản Tucker trong điều trị ung thư thanh quản Tạp chí Y học Việt

Nam, tháng 4, số 1, tập 392;. 43-46.

25. Trịnh Văn Minh, Hoàng Văn Cúc (1999). Giải phẫu người. , NXB Y học

Hà Nội.,

26. Ngô Quang Quyền (1997). Giải phẫu thanh học, Giải phẫu người,NXB

Y học.

27. Greene F.L, Compton C.C, Fritz D.A (2006). Larynx. In AJCC cancer

staging atlas.2006 Springer Science+Business Media, Inc, 41-57.

28. Carl E.Silver.MD (1981). Surgical anatomy of the larynx. In Surgery for

cancer of the larynx vol2, 13-23.

29. Võ Tấn (1989). Ung thư thanh quản và ung thư hạ họng, Tai mũi họng

thực hành tập III. NXB Y học Hà Nội.

30. Patel S.G, Rhys-Evans P.H, Montgomery P “J (2003). Tumors of the

Larynx. Principles and practise of Head and Neck Oncology.Edited by

Rhys-Evans P.H,Montgomery P and Gullance P.

31. Ngô Ngọc Liễn (2000). Ung Thư Thanh Quản. Giản yếu tai mũi họng,

Tập III. NXB Y học Hà Nội.

32. Weisman R.A, Moe K.S, Orloff L.A (2003). Neoplams of the larynx and

laryngopharynx. Ballenger’s Otorhinolaryngology Head and Neck

Sugery. Edited by James B.Snow Jr,MD and John Jacob Ballenger MD,

2003 BC Decker inc, chapter 54, 1270-1313.

33. Bùi Viết Linh (2002). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết

quả điều trị ung thư thanh quản bằng phẫu thuật và xạ trị, Luận văn thạc

sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.



34. Snehal G.P., Peter R.E., Paul Q.M (2006). Tumours of the larynx. Head

and Neck oncology. 483-533.

35. Edge S.B., Byrd D.R., Compton C.C (2010). AJCC Cancer Staging

Manual,. 7th ed., Springer, New York. 57-67.

36. Nguyễn Hoàng Huy (2004). Nghiên cứu lâm sàng và biến đổi thanh điệu

ở bệnh nhân ung thư thanh quản, Luận văn tốt nghiệp BSNT bệnh viện.

Đại Học Y Hà Nội.

37. Quản Thanh Nam (2013). Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thanh quản

bán phần kiểu Tucker trong điều trị ung thư thanh quản giai đoạn T1b,

T2 tại Bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương, Luận văn thạc sỹ Y học,

Trường Đại học Y Hà Nội.

38. Adams.G.L et al (1998). “ Malignant tumors of the larynx and

hypopharynx”. Otolaryngology- Head and neck surgery C.W. Cumming,

Chapter 112. Mosby year Book.

39. Marandas.P, (2004). “Cancer des voies aero-digestives superieures”.

Mason Paris, 143-174.

40. Brasnu. D , Laccourreye .O, Hans. S et al (2005). “La Chirurgie

conservatrice des cancer du larynx et du pharynx”. Edition 2005.

41. Phạm Văn Hữu (2009). Nghiên cứu hình thái lâm sàng, nội soi và đối

chiếu với kết quả phẫu thuật của ung thư thanh quản giai đoạn sớm.

Luận văn Bác sỹ nội trú bệnh viện, Đại học Y Hà Nội,

42. Karatzanis A.D et al (2009). “Comparison Among different available

surgical Approaches in T1 glottic cancer”, The Laryngoscope .The

American Laryngology Rhinogology and Otological society ,Inc.

43. Eusterman V.D et al (1996). “Laryngeal cancer”. ENT scerets.Bruce W.J,

208-213.



44. Trần Văn Thiệp và cs (2004). " Điều trị ung thư thanh quản giai đoạn IIIIV". Y học TP Hồ Chí Minh,8, . 117-123.

45. Phạm Văn Hữu (2013). Kết quả phẫu thuật cắt dây thanh điều trị ung thư

thanh quản tại khoa Tai Mũi Họng- Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học

lâm sàng số 69.

46. Phạm Minh Tuấn (2012). Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt một phần

thanh quản trên nhẫn và tạo hình nhấn- móng- thanh thiệt. Luận Văn thạc

sỹ y học, Đại học Y hà Nội,

47. Roy, et al (2001). “Tumor of the larynx and hypopharynx". Cancer:

Principle and practice of oncology.

48. Murakami R, Nishimura R, Baba Y, et al (2005). Prognostic factors of

glottic carcinomas treated with radiation therapy: value of the adjacent

sign on radiological examinations in the sixth edition of the UICC TNM

staging system. Int J Radiat Oncol Biol Phys, 61 (2). 471-475.

49. Raitiola H (2000). Epidemiology, Clinical Characteristic and treatment

outcome of Laryngeal cancer, Department of Otorhinolaryngology,

University of Tampere

50. Nguyễn Đình Phúc (2008). “Chẩn đoán và điều trị 189 bệnh nhân ung

thư thanh quản tại bệnh viện TMH TW từ tháng 10 năm 2004 đến tháng

4 năm 2008”. Kỷ yếu cơng trình nghiên cứu khoa học 2008.

51. Szyfter W L M, Wierzbicka M (2011). “Outcome after supracricoid

laryngectomies in the material of ENT Department, Poznan University of

Medical Sciences”. Eur Arch Otorhinolaryngol, 268(6):879-83,

52. Guerrier B, Lallemant J.G, Balmigere G (1987). Notre experience de la

reconstructive dans cancer glottiques. Ann Oto-laryngol, (Paris)

104:175-9.



53. Laccourreye O, Muscatello L, Laccourreye L, et al (1997). Supracricoid

partial laryngectomy with cricohyoidoepiglottopexy for "early" glottic

carcinoma classified as T1-T2N0 invading the anterior commissure. Am

J Otolaryngol, 18 (6). 385-390.

54. Hermans R (2006). “Staging of laryngeal and hypopharyngeal cancer:

value of imaging studies. Eur Radiol, 16: 2386-2400.

55. Ganly I P S, Matsuo J, et al., (2009). “Analysis of postoperative

complications of open partial laryngectomy”. Head & Neck. ,

31(33):338-345.

56. Hà Thị Dung (2017). Đánh giá kết quả phẫu thuật bảo tồn điều trị ung

thư thanh quản tầng thanh môn giai đoạn 2013- 2017 tại bệnh viện tai

mũi họng trung ương, Luận văn thạc sỹ y học , Đại học Y Hà Nội.

57. Luc Bron e a (2000). Supracricoid Partial Laryngectomy With

Cricohyoidoepiglottopexy



and



Cricohyoidopexy



for



Glottic



and



Supraglottic Carcinomas The American Laryngological, Rhinological

and Otological Society, Inc,, 627-634.

58. Naudo P, Hans S, Laccourreye O, et al (1997). Functional outcome and

prognosis



factors



after



supracricoid



partial



laryngectomy



with



cricohyoidopexy. Annals of Otology, Rhinology & Laryngology, 106 (4).

291-296.

59. Lê Minh Kỳ (2015). Nghiên cứu ứng dụng laser điều trị ung thư thanh quản

tầng thanh môn giai đoạn T1,T2, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ.

60. Lawson G J J, Remacle M (2001). Improving the functional outcome of

Tucker's reconstructive laryngectomy. Head Neck, 23(10):871-878.

61. Bron L, Brossard E, Monnier P, et al (2000). Supracricoid partial

laryngectomy with cricohyoidoepiglottopexy and cricohyoidopexy for

glottic and supraglottic carcinomas. The Laryngoscope, 110 (4). 627-634.



62. Saraniti C, Speciale R, Gallina S, et al (2018). Prognostic role of

resection margin in open oncologic laryngeal surgery: survival analysis

of a cohort of 139 patients affected by squamous cell carcinoma. Braz J

Otorhinolaryngol.

63. Mantsopoulos K, Psychogios G, Bohr C, et al (2012). Primary surgical

treatment of T3 glottic carcinoma: long-term results and decision-making

aspects. Laryngoscope, 122 (12). 2723-2727.

64. Yu P, Antoine G, Bruno G (2005). [Partial vertical laryngectomy with

epiglottis reconstruction--Tucker technique]. Lin Chuang Er Bi Yan Hou

Ke Za Zhi, 19 (9). 389-391, 393.

65. Tao L, Zhou L, Wu H T, et al (2018). [Long-term efficacy of

supracricoid partial laryngectomy for 298 patients with laryngeal

carcinoma]. Zhonghua Er Bi Yan Hou Tou Jing Wai Ke Za Zhi, 53 (2).

97-104.

66. Motta G, Esposito E, Motta S, et al (2005). CO(2) laser surgery in the

treatment of glottic cancer. Head Neck, 27 (7). 566-573; discussion 573-564.

67. Peretti G, Piazza C, Del Bon F, et al (2013). Function preservation using

transoral laser surgery for T2-T3 glottic cancer: oncologic, vocal, and

swallowing outcomes. Eur Arch Otorhinolaryngol, 270 (8). 2275-2281.



BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

MSBA:

1. Hành chính:

- Họ và tên: Tuổi :Giới :

- Nghề nghiệp:

- Địa chỉ: Số ĐT:

- Ngày vào viện:

- Ngày ra viện:

- Ngày phẫu thuật :

- Thời điểm tái phát:

- Thời điểm tử vong :

2. Tiền sử:

Thuốc lá: Có Khơng

Thuốc lào: Có Khơng

Rượu:Có Khơng

3. Lý do vào viện:

Khàn tiếng



Khó thở



Rối loạn nuốt



Hạch cổ



4.Thời gian khởi phát bệnh đên khi vào viện : ....tháng

5. Vị trí tổn thương :

5.1.Soi thanh quản gián tiếp bằng Optic 70

+ Vị trí tổn thương:

1.Thanh mơn:



2.Thượng thanh mơn-TM:



+ Hình thái: Sùi



Lt



+ Di động thanh quản:

5.2. Hạch cổ:

Có :



Thâm nhiễm đỏ

Bình thường



Khám lâm sàng

Không



3.TTM-Hạ thanh môn

Phối hợp Khác



hạn chế



Cố định



6. Cận lâm sàng:

6.1. Soi thanh quản trực tiếp (Panendoscopy)

+ Vị trí khối u:

Thanh mơn



Thượng thanh mơn-TM TTM-Hạ thanh mơn



+ Hình thái: Sùi



Loét Thâm nhiễm đỏ



Phối hợp



Khác

6.2. CT Scan:

Mức độ lan :1 tầng

Hạch vùng:







2 tầng

Khơng



6.3. Mơ bệnh học trước mổ:

UTBM vảy UTBM tuyến



khác



7.Chẩn đoán:

7.1. Chẩn đoán giai đoạn trước mổ : T1



T2



T3



7.2.Chẩn đốn giai đoạn sau mổ :



T2



T3



T1



8. Mơ bệnh học sau phẫu thuật.

8.1. Khối U

Carcinoma vảy Tuyến



Khác



8.2. Lát cắt rìa : Dương tính



âm tính



8.3.. Hạch:



âm tính



Dương tính



9. Điều trị:

+Điều trị u

Cắt sụn phễu :

Khơng cắt sụn phễu :

+ Nạo vét hạch:

Khơng





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong số 3 trường hợp tái phát mà chúng tôi ghi nhận được thì chúng tôi thấy 2 trường hợp tái phát tại chỗ, tại vùng còn 1 trường hợp di căn xa cụ thể là di căn não chiếm 33,3%. Tác giả Phạm Minh Tuấn cũng gặp 2 trường h

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×