Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 42/42 (100%) trường hợp bệnh nhân đến viện vì dấu hiệu khàn tiếng và khàn tiếng cũng là dấu hiệu cơ năng duy nhất. Chúng tôi không gặp trường hợp nào phải vào viện với lý do khó thở, rối

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 42/42 (100%) trường hợp bệnh nhân đến viện vì dấu hiệu khàn tiếng và khàn tiếng cũng là dấu hiệu cơ năng duy nhất. Chúng tôi không gặp trường hợp nào phải vào viện với lý do khó thở, rối

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



thời gian muộn hơn 12 tháng. Sự khác biệt về thời gian khởi phát bệnh có ý

nghĩa thống kê với p = 0,000 (< 0,1).

3.1.2.3. Đánh giá vị trí tổn thương

 Vị trí tổn thươngkhi soi bằng optic 70o

Bảng 3.3. Vị trí tổn thương khi soi bằng optic 70o

Vị trí tổn thương



SL



%



Thanh môn



28



66,7



Thanh môn - Thượng thanh môn



11



26,2



Thanh môn - Hạ thanh môn



3



7,1



N



42



100



p



0,000



Nhận xét:

Khi soi bằng Optic 70° cho thấy vị trí tổn thương ở thanh mơn đơn thuần

chiếm tỷ lệ cao nhất 28/42 (66,7%).

Tổn thương lan lên thượng thanh môn, chiếm tỷ lệ 11/42 (26,2%). Tổn

thương lan xuống hạ thanh môn chỉ chiếm 3/30 (7,1%).

Sự khác biệt về các vị trí khi soi bằng Optic 70 độ có ý nghĩa thống kê

với p = 0,000 (<0,05)

 Vị trí tổn thương khi soi trực tiếp (Panendoscopy)

Bảng 3.4. Vị trí tổn thương khi soi trực tiếp

Vị trí

Thanh mơn

Thanh mơn- Thượng thanh môn

Thanh môn - Hạ thanh môn

N

Nhận xét:



SL

20

13

9



%

47,6

31

21,4



p

0,109



39



Khác với soi bằng Optic 70°, khi soi trực tiếp, chúng tôi phát hiện được

20 ca (47,6%) có vị trí tổn thương khu trú ở thanh mơn đơn thuần. Trong khi

đó, vị trí UTTQ ở thanh môn lan lên thượng thanh môn chiếm 31% (13

trường hợp) và thanh môn lan xuống hạ thanh môn là 21,4% (9 trường hợp).

Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p = 0,109 (>0,05).

3.1.2.4. Hình ảnh đại thể của tổn thương

Biểu đờ 3.4. Hình ảnh đại thể của tổn thương

Nhận xét

Cũng bằng Optic 70° để soi phóng đại, phát hiện thấy đa số tổn thương

đại thể khối u UTTQ ở dạng sùi 38/42 (90,5%).

Hình thái tổn thương dạng phối hợp chiếm tỷ lệ 3/42 (7,1%). Dạng loét là

1/30 (2,4%) và không thấy dạng thâm nhiễm nào.

3.1.2.5. Đánh giá sự di động của dây thanh

Bảng 3.5. Đánh giá sự di động của dây thanh

Di động dây thanh

Bình thường

Hạn chế

Cố định

Tổng



n

16

24

2

42



%

38,1

57,1

4,8

100



p

0,000



Nhận xét:

Di động dây thanh bình thường chiếm 38,1%. Hạn chế di động chiếm

57,1%. Cố định dây thanh chiếm 4,8%.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,000.

3.1.3. Một số đặc điểm cận lâm sàng

3.1.3.1. Mức độ lan trên CLVT

Biểu đồ 3.5: Mức độ lan trên CLVT

Nhận xét:



40



Trên hình ảnh CLVT, có thể nhận thấy mức độ lan rộng của các khối u đa

số chỉ thuộc phạm vi một tầng (57,1%), các trường hợp UTTQ còn lại, tổn

thương lan tới hai tầng chiếm 42,9%.

Có sự khác biệt về độ lan rộng của khối u khi đánh giá trên CLVT, sự

khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê p = 0,355 (p>0,05).

3.1.3.2. Đánh giá hạch trên CLVT

Biểu đờ 3.6. Đánh giá hạch trên CLVT

Hạch trên CLVT



SL



%



Có hạch



3



7,1



Khơng có hạch



39



92,9



Tổng



42



100



Nhận xét:

Chỉ có 3 trường hợp phát hiện được hạch cổ trên phim chụp CLVT với tỷ

lệ 7,1%.



41



3.1.3.3. Kết quả mô bệnh học

- Mô bệnh học khối u

Kết quả mô bệnh học khối u trước và sau PT là 42/42 (100%) biểu

mô vảy.

Nhận xét:

Kết quả đánh giá MBH của 42 bệnh nhân UTTQ cho thấy, toàn bộ số

bệnh nhân này đều có tổn thương ác tính dạng biểu mô vẩy (100%).

Không phát hiện thấy các trường hợp ung thư biểu mô tuyến hoặc các

dạng tổn thương khác.

- Mô bệnh học lát cắt rìa

Bảng 3.6. Kết quả mô bệnh học lát cắt rìa

GPB



Giai đoạn

T1b

T2

T3



Dương tính



Âm tính



(n=2)



(n=28)



n

0

1

0



%

0

3,2

0



n

7

30

4



%

100

96,8

100



p



0,834



Nhận xét:

Kết quả mơ bệnh học lát cắt rìa cho thấy tỉ lệ dương tính rất thấp. Trong

số 7 bệnh nhân giai đoạn T1b và 4 bệnh nhân giai đoạn T3 được phẫu thuật,

không có bệnh nhân nào có kết quả dương tính với MBH lát cắt rìa. Trong khi

đó, chỉ có 1 trường hợp dương tính ở nhóm bệnh nhân T2 (3,2%).

Giá trị dương tính trên mơ bệnh học lát cắt rìa của ba giai đoạn là khác

nhau, khơng có ý nghĩa thống kê với p = 0,834 (>0,05)



42



- Mô bệnh học hạch

Bảng 3.7. Kết quả mơ bệnh học hạch

MBH hạch

Giai đoạn

T1b

T2

T3



Dương tính



Âm tính



(n=3)



(n=22)



n

0

1

0



%

0

3,2

0



n

7

30

4



%

100

96,8

100



p



0,834



Nhận xét:

Gần tương tự kết quả mơ bệnh học lát cắt rìa, các kiểm tra MBH của tổ

chức hạch trên các bệnh nhân UTTQ cũng cho thấy tỉ lệ dương tính của giai

đoạn T1b là 0/7 (0%), giai đoạn T3 là 0/4 (0%) và tỷ lệ dương tính của giai

đoạn T2 là 1/31 (3,2%).

Tỷ lệ dương tính của 2 giai đoạn là khác nhau với p = 0,834 (>0,05)

3.2. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT



3.2.1. Phân độ tổn thương trước phẫu thuật

Biểu đồ 3.7. Phân độ tổn thương trước phẫu thuật

Nhận xét:

Trong số 42 bệnh nhân được phẫu thuật, có 7 trường hợp UTTQ thuộc

độ T1b (16,7%), 31 bệnh nhân thuộc phân độ T2 (73,8%) và 4 bệnh nhân

thuộc phân độ T3 (9,5%).

3.2.2. Nạo vét hạch cổ

Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ nạo vét hạch cổ

Nhận xét:

Trên các bệnh nhân UTTQ được cắt thanh quản bán phần trên nhẫn kiểu

Tucker, có 12 bệnh nhân khơng nạo vét hạch cổ (28,6%). Các trường hợp

còn lại đều được nạo vét hạch cổ chiếm 71,4% (30 trường hợp).



43



3.2.3. Cách thức phẫu thuật

Bảng 3.8. Cách thức phẫu thuật

Cách thức phẫu thuật



n



%



Khơng cắt sụn phễu



31



73,8



Cắt sụn phễu



11



26,2



Nhận xét:

Có 11 trường hợp cắt sụn phễu chiếm 26,2% và 31 trường hợp không cắt

sụn phễu chiếm 73,8%.

3.2.4. Biến chứng sau phẫu thuật

Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật

Nhận xét:

Các bệnh nhân UTTQ trong nghiên cứu này, sau phẫu thuật ít gặp biến

chứng. Chỉ phát hiện thấy biến chứng chảy máu với 1 trường hợp (2,4%). Các

trường hợp khác đều khơng gặp các biến chứng như khó thở, tràn khí, nhiễm

trùng, viêm phổi, dò…

3.2.5. Thời gian nằm viện

Bảng 3.9. Thời gian nằm viện

Nội dung

Thời gian nằm viện



Ngắn nhất



Dài nhất



Trung bình



15



57



24,21±8,88



Nhận xét:

Thời gian nằm viện trung bình của nhóm bệnh nhân UTTQ là 24 ngày

với phạm vi từ 15 - 57 ngày.



44



3.2.6. Các di chứng sau phẫu thuật:

Biểu đồ 3.10.Tỷ lệ di chứng sau phẫu thuật

Nhận xét:

Có 39/42 (92,9%) bệnh nhân khơng có di chứng gì, 2/42 (4,8%) bệnh

nhân có vạt niêm mạc, 1/42 (2,4%) bệnh nhân khơng rút được canula.

3.2.7. Đánh giá về chức năng phát âm

Bảng 3.10: Đánh giá về chức năng phát âm

Tình trạng phát âm

Khàn hơn

Như cũ

Đỡ khàn

Tổng



n

8

34

0

42



%

19

81

0

100



Nhận xét:

Đa phần bệnh nhân sau phẫu thuật khả năng phát âm như cũ với 29

trường hợp chiếm 69%. Có 13 trường hợp khàn tiếng hơn chiếm 31%

3.2.8. Đặc điểm triệu chứng khó thở sau phẫu thuật

Bảng 3.11: Đặc điểm triệu chứng thở sau phẫu thuật

Triệu chứng khó thở



Khơng

Tổng



n

2

40

42



%

4,8

95,2

100



Nhận xét:

42 bệnh nhân sau phẫu thuật chúng tơi gặp 2 trường hợp khó thở chiếm 4,8%.

3.2.9. Tình trạng nuốt sau phẫu thuật

Bảng 3.12: Tình trạng nuốt sau phẫu thuật

Tình trạng nuốt

Bình thường

Nuốt khó

Tổng



n

37

5

42



%

88,1

11,9

100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 42/42 (100%) trường hợp bệnh nhân đến viện vì dấu hiệu khàn tiếng và khàn tiếng cũng là dấu hiệu cơ năng duy nhất. Chúng tôi không gặp trường hợp nào phải vào viện với lý do khó thở, rối

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×