Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm lâm sàng, siêu âm, cộng hưởng từ và mô bệnh học u tuyến nước bọt mang tai

2 Đặc điểm lâm sàng, siêu âm, cộng hưởng từ và mô bệnh học u tuyến nước bọt mang tai

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

Bình

thường

Khó khăn



26



86,67



04



13,33



Nhận xét: Khối vùng tuyến mang tai chiếm tỷ lệ 100%. Các triệu chứng

khác: đau,tê bì,khó nuốt gặp với tỷ lệ lần lượt là: 6,67%; 6,67%và 3,33%. 4

bệnh nhân (13,33%) gặp khó khăn khi há miệng rộng.

- Thực thể

Biểu đồ 3.3. Triệu chứng thực thể

Nhận xét:

Biểu hiện u tuyến mang tai: khối vùng tuyến mang tai chiếm tỷ

lệ100%, không thâm nhiễm da chiếm tỷ lệ 96,7%, lỗ Stenon đầy chiếm tỷ lệ

87,2%, Amiđan bị đẩy dồn chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ có 9,8%.



39

Bảng 3.4. Tính chất u trên lâm sàng

Tỷ lệ

Tính chất

Kích thước



Mật độ

Ranh giới

u

Di động



Khít hàm

Tê thần

kinh mặt



UBMLT



UBMAT



Tổng



n



%



n



%



n



%



< 2 cm



13



44,83



0



0



13



43,33



2- 4 cm



16



51,72



0



0



16



53,34



4- 6 cm



0



0



01



100



01



3,33



Mềm



07



24,14



0



0



7



23,33



Chắc



22



75,86



0



0



22



76,67



Cứng



0



0



01



100



01



3,33







27



93,10



01



100



28



93,33



Khơng rõ



02



6,90



0



0



02



6,67







22



75,86



00



0



22



73,33



Khơng



07



24,14



01



100



08



26,67



Ít



0



0



00



0



00



0







06



20,69



01



100



07



23,33



Khơng



23



79,31



00



0



23



76,67







01



3,45



01



100



02



6,67



Khơng



28



96,55



00



0



28



93,33



Nhận xét:

- Kích thước khối u 2-4cm (53,33%) và 4-6cm chỉ gặp (3,33%)

- Mật độ u chắc gặp tỷ lệ cao nhất với 76,67%; mật độ cứng gặp ở 01

bệnh nhân chiếm 3,33% là bệnh nhân có u ác tính và mật độ mềm có 07 BN

chiếm tỷ lệ 23,23% chỉ gặp ở BN u lành tính.

- Ranh giới u đa số là ranh giới rõ chiếm 93,33%.

- Khối u di động dễ chiếm tỷ lệ 73,33% và 26,67% khối u không di

động khi thăm khám.

- Tỷ lệ BN bị khít hàm có 7/30 BN chiếm 23,33%; trong đó có 6/29

BN ở nhóm UBMLT chiếm 20,69.

- Bệnh nhân khơng tê bì thần kinh mặt chiếm tỷ lệ 93,33%



40

3.2.2. Hình ảnh u tuyến mang tai trên siêu âm

Bảng 3.5. Vị trí khối u xác định trên siêu âm

Nhóm bệnh



UBMLT



UBMAT



Tổng



Vị trí



n



%



n



%



n



%



Thùy nơng



28



96,55



00



0



28



93,34



Thùy sâu



01



3,45



00



0



01



3,33



Thùy nơng + thùy sâu



0



0



01



100



01



3,33



Tổng số



29



96,67



01



3,33



30



100



Nhận xét:

Trên hình ảnh siêu âm Doppler ta thấy: vị trí hay gặp nhất là thủy nơng

93,34%; chỉ có 3,33% gặp ở thủy sâu và 3,33% gặp ở cả thùy nơng và thùy sâu.

Bảng 3.6. Kích thước khối u xác định trên siêu âm

Nhóm bệnh



UBMLT



UBMAT



Tổng



Kích thước



n



%



n



%



n



%



< 2 cm



10



34,50



0



0



10



33,33



2- 4 cm



17



58,61



0



0



17



56,67



>4 cm



02



6,89



01



100



03



10,0



Nhận xét:

- Qua siêu âm, kích thước khối u chiếm tỷ lệ lớn nhất là 2-4cm

(56,67%), tiếp theo đó khối u có kích thước dưới 2cm có 10/30 BN chiếm

33,33% và kích thước >4 cm chỉ gặp ở 3 bệnh nhân (10%). Kích thước khối u

của BN UBMATlà>4cm.



41

Bảng 3.7. Số lượng khối u trên 1 tuyến xác định trên siêu âm

Nhóm bệnh



UBMLT



UBMAT



Tổng



Số lượng



n



%



n



%



n



%



Một khối



27



93,11



00



0



27



90



Nhiều hơn 1 khối



02



6,89



01



100



03



10



Nhận xét:

- Một khối u là số lượng hay gặp nhất với tỷ lệ 90% và nhiều hơn một

khối chiếm tỷ lệ 10%; nhiều khối u gặp 01 trường hợp ở BN UBMLT và 01

bệnh nhân UBMAT thấy có nhiều khối u.

Bảng 3.8. Hình dạng và ranh giới xác định trên siêu âm

Nhóm bệnh



UBMLT



UBMAT



n



%



n



%



n



%







23



79,33



01



100



24



80,0



Khơng rõ



06



20,67



00



0



06



20



Tròn



25



86,21



00



0



25



83,33



Bầu dục



04



13,79



01



100



05



16,67



Múi



0



0



00



0



00



0



Đặc điểm

Ranh giới



Hình dạng



Tổng



Nhận xét:

- Ranh giới rõ ràng là chủ yếu (24/30 bệnh nhân) chiếm tỷ lệ 80%.

- Hình dạng khối u trên siêu âm đa số là hình tròn, chiếm tỷ lệ 83,33%;

hình bầu dục 16,67% và khơng gặp bất kì hình múi nào.

Đối với 01 bệnh nhân UBMAT khi siêu âm nhìn thấy khối u có ranh giới

rõ, hình bầu dục.



42



Bảng 3.9. Đặc điểm mật độ và cấu trúc âm

Nhóm bệnh

Đặc điểm

Giảm âm



UBMLT

n

%



UBMAT

n

%



Tổng

n

%



23



79,3



01



100



24



80,0



1

05



3

3,39

17,2



0

0



0

0



1

05



3,33

16,67



25

04



8

86,11

13,8



01

0



100

0



26

02



86,67

13,33



Mật độ

Trống âm

Tăng âm

Cấu trúc Đồng nhất

Khơng đồng nhất



9

Nhận xét:

-



Ở nhóm bệnh nhân UBMLT, có mật độ giảm âm gặp nhiều nhất với

23/28 BN chiếm tỷ lệ 80%, tăng âm có 05/30 BN chiếm tỷ lệ 16,67 % và

3,33% tỷ lệ trường hợp trống âm. Cấu trúc đồng nhất là chủ yếu, chiếm tỷ lệ

86,67%; không đồng nhất chỉ gặp ở 13,33%.



-



Đối với 01 BN ở nhóm UBMAT có khối u với mật độ giảm âm và cấu

trúc đồng nhất.

Bảng 3.10 Hình ảnh tín hiệu mạch trên siêu âm

Nhóm bệnh



UBMLT



UBMAT



Tín hiệu mạch



n



%



n



%



n



%



Ít tăng tín hiệu



25



86,1

9



00



0



25



83,33



Tăng tín hiệu



04



13,8

1



01



100



05



16,67



Nhận xét



Chung



43

- Đối với nhóm bệnh nhân UBMLT có hình ảnh ít tăng tín hiệu mạch

chiếm tỷ lệ nhiều nhất 83,33% đối với hình ảnh tăng tín hiệu chiếm tỷ lệ thấp

16,67%.

- Đối với 01 bệnh nhân UBMAT có khối u khơng tăng tín hiệu mạch.

3.2.3. Triệu chứng trên cộng hưởng từ

Bảng 3.11. Triệu chứng trên cộng hưởng từ

Đặc điểm



Vị trí



Số lượng



Kích

thước



Cấu trúc



Tỉ trọng



UBMLT



UBMAT



Tổng



n



%



n



%



n



%



Thùy nơng



28



96,6

7



0



0



28



93,3

4



Thùy sâu



01



3,33



0



0



01



3,33



Cả 2 thùy



0



0



01



10

0



01



3,33



1 khối



27



93,11



0



0



27



90



>1 khối



02



6,89



01



10

0



03



10



<20 mm



12



41,4

0



0



0



12



40



20 – 39 mm



14



48,3

0



0



0



14



46,6

7



>40 mm



03



10,3

0



01



10

0



04



13,3

3



Đồng nhất



24



82,8

0



01



10

0



25



83,3

3



Không đồng nhất



05



17,2

0



0



0



05



16,6

7



Tăng



10



34,5



0



0



10



33,3

3



Giảm



19



65,5



0



0



19



63,3



44



4



Ranh giới



Xâm lấn



Đồng



0



0



0



0



0



0



Hốn hợp



0



0



01



10

0



01



3,33







21



72,4

0



01



0



22



73,3

3



Khơng rõ



08



27,6

0



00



0



03



26,6

7







05



17,1

9



01



10

0



06



20,0



Khơng



24



82,8

1



00



0



24



80,0



Nhận xét:

- Vị trí khối u: chủ yếu gặp ở thùy nông, với tỉ lệ 93,33%; 01 trường

hợp thùy sâu chiếm 3,33%, và có duy nhất 1 trường hợp bắt gặp ở cả 2 thùy.

- Số lượng: 27 trường hợp nghiên cứu chỉ xuất hiện 1 khối u chiếm

90%. 3 BN có xuất hiện nhiều khối u chiếm 10%.

- Kích thước: 20 -39mm là kích thước chủ yếu của các khối u bắt gặp

trong nghiên cứu, chiếm tỉ lệ 50%. Khối u < 20mm cũng khá nhiều với 9

trường hợp và bằng 34,62%. Kích thước khối u lớn (>40mm) chỉ gặp ở 4

bệnh nhân, trong đó có cả bệnh nhân UBMAT

- Đa số (22/26 trường hợp) khối u có cấu trúc đồng nhất (bệnh nhân

UBMAT cũng có cấu trúc này). Chỉ có 4 trường hợp bắt gặp không đồng nhất.

- Tỉ trọng của khối u chủ yếu là giảm, chiếm tỉ lệ 65,38%. Khơng có

khối u nào có tỉ trọng đồng nhất. Duy nhất 1 trường hợp có tỉ trọng hỗn hợp,

đây là trường hợp của bệnh nhân UBMAT.



45

- Đa số các khối u có ranh giới rõ ràng và khơng có hiện tượng xâm lấn

và đều chiếm tỉ lệ 88,46%.Bệnh nhân có UBMAT có khối u với ranh giới rõ

ràng và có hiện tượng xâm lấn.

3.2.4. Mô bệnh học

Bảng 3.12. Đặc điểm mô bệnh học

Đặc điểm



n



%



U nang lympho TNB



07



23,33



U tuyến đa hình



13



43,33



U tế bào biểu mơ



01



3,33



U hỗn hợp



09



30



30



100



Tổng

Nhận xét:



- Hình ảnh mơ bệnh học của 30 bệnh nhân nghiên cứu, nhận thấy hình

ảnh u tuyến đa hình chiếm tỷ lệ nhiều nhất với tỷ lệ 43,33%; u hỗn hợp chiếm

tỷ lệ30%; u nang Lympho chiếm tỷ lệ23,33%; và ít gặp nhất là u tế bào biểu

mô 3,33%.

3.3. Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, siêu âm, cộng hưởng từ của u lành tính

và u ác tính tuyến nước bọt mang tai.

3.3.1. Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, siêu âm, cộng hưởng từ của u ác tính

tuyến nước bọt mang tai

Bệnh nhân nữ 65 tuổi, có tiền sử mổ u tuyến nước bọt mang tai cách

đây 20 năm. Gần đây, u xuất hiện trở lại, kích thước tăng dần; không đau.

Khám thấy khối sưng vùng mang tai phải, kích thước 8x7cm, chắc, di động ít.

Siêu âm vùng tuyến mang tai phải bằng đầu dò nơng, có kết hợp Doppler thấy

thùy nơng tuyến mang tai phải có khối giảm âm dạng hỗn hợp kích thước

28x35 cm, bên trong có tín hiệu mạch.



46



(Hình ảnh của bệnh nhân Đỗ Thị Nh. 65 tuổi)

Trên cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang từ, hình ảnh khối kích

thước 75x36x60mm, tín hiệu khơng đều trên T2W, có nhiều vùng giảm tín

hiệu trên T2W, sau tiêm ngấm thuốc mạnh không đều. – nếu đưa ảnh bệnh

nhân phải che mắt

3.3.2. Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, siêu âm, cộng hưởng từ của u lành

tính tuyến nước bọt mang tai.

Bảng 3.13. Đối chiếu đặc điểm lâm sàng của u lành

Đặc điểm



Vị trí

Kích



U nang

lympho NTB



U tuyến đa

hình



U hỗn hợp



n



%



n



%



n



%



Trái



3



42,9



9



69,2



5



55,6



Phải



4



57,1



4



30,4



4



44,4



< 2 cm



1



14,3



6



46,2



5



55,6



p



0,51

0,20



47



thước



Mật

độ

Ranh

giới u

Di

động



2- 4 cm



6



85,7



7



53,8



4



44,4



4- 6 cm



0



0



0



0



0



0



Mềm



0



0



0



0



0



0



Chắc



5



71,4



11



84,6



7



77,8



Cứng



2



28,6



2



15,4



2



2,22







7



100



13



100



7



77,8



Khơng rõ



0



0



0



0



2



22,2







6



85,7



9



69,2



6



66,7



Khơng



1



14,3



4



30,8



3



3,33



0,09



0,092

0,65



Nhận xét:

Đối chiếu đặc điểm lâm sàng của u lành thì chưa tìm ra sự khác biệt về

vị trí, kích thước, mật độ, ranh giới u và di động giữa các u lành tuyến mang

tai với nhau; sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



3.3.3. Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, siêu âm, cộng hưởng từ của u lành

tính với u ác tính ở tuyến nước bọt mang tai.

Bảng 3.14. Đối chiếu hình ảnh siêu âm của các nhóm u lành

Đặc điểm



Vị trí u



U nang

lympho

NTB



U tuyến đa

hình



U hỗn hợp

p



n



%



n



%



n



%



Nơng



7



100



12



92,3



8



88,8



Sâu



0



0



1



7,7



0



0



0,47



48



Nơng và

sâu



0



0



0



0



1



11,2



< 2 cm



0



0



5



38,5



4



44,4



2- 4 cm



7



100



6



46,2



4



44,4



4- 6 cm



0



0



2



15,4



1



11,2



1 khối



7



100



13



100



6



66,7



nhiều khối



0



0



0



0



3



33,3



Ranh

giới u







6



85,7



10



76,9



7



77,8



Khơng rõ



1



14,3



3



23,1



2



22,2



Tín hiệu

mạch







7



100



11



84,6



6



66,7



Khơng



0



0



2



15,4



3



33,3



Kích

thước

Số lượng



0,15



0,024

0,89

0,01



Nhận xét:

Đối chiếu hình ảnh siêu âm của u lành thì chưa tìm ra sự khác biệt về vị

trí, kích thước, ranh giới u của các u lành tuyến mang tai với nhau; sự khác

biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Đối với số lượng khối u giữa các u lành; u nang lympho NTB và u

tuyến đa hình 100% tỷ lệ có 1 khối u; trong khi đó u hỗn hợp có đến 33,3% u

có nhiều khối; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Đối với tín hiệu mạch giữa các u lành; u nang lympho NTB có tỷ lệ là

100% có tín hiệu mạch; trong khi đó u hỗn hợp và u tuyến đa hình có tỷ lệ

khơng có tín hiệu mạch; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.15. Đối chiếu tính chất u trên lâm sàng của hai nhóm bệnh

Tỷ lệ

Tính chất

Kích thước

Mật độ



UBMLT



UBMAT



n



%



n



%



< 2 cm



13



44,83



0



0



2- 4 cm



16



51,72



0



0



4- 6 cm



0



0



01



100



Mềm



07



24,14



0



0



p



0,00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm lâm sàng, siêu âm, cộng hưởng từ và mô bệnh học u tuyến nước bọt mang tai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×