Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Độ III: Gồm các biến chứng phải yêu cầu phẫu thuật hoặc các can thiệp nội soi hoặc can thiệp chẩn đoán hình ảnh. Độ III được chia làm 2 mức:

+ Độ III: Gồm các biến chứng phải yêu cầu phẫu thuật hoặc các can thiệp nội soi hoặc can thiệp chẩn đoán hình ảnh. Độ III được chia làm 2 mức:

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



2.3. Đạo đức nghiên cứu

- Đề cương nghiên cứu được thông qua tại hội đồng thông qua đề

cương luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học trường đại học Y Hà Nội.

- Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu được giải thích về mục đích, nội

dung nghiên cứu và đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu.

- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.

- Các thông tin trong nghiên cứu được thu thập một cách trung thực và

khách quan.

- Mọi thông tin của bệnh nhân trong nghiên cứu được giữ bí mật và chỉ

sử dụng cho mục đích nghiên cứu.



60



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1.1. Đặc điểm tuổi của bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu

Nam

Nữ



N

21

14



Nhỏ nhất

32

30



Lớn nhất

66

75



Trung bình

48.8

49.3



Độ lệch chuẩn

9.67

13.65



Chung



35



30



75



49.0



11.24



Nhận xét:

- Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tơi là 49.0 ± 11.24, trong

đó tuổi trung bình của nam là 48.8 ± 9.67 và của nữ là 49.3 ± 13.65.

- Trường hợp có tuổi lớn nhất là 75, trường hợp có tuổi nhỏ nhất là 30

3.1.1.2. Đặc điểm giới của bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.2: Đặc điểm về giới của bệnh nhân trong nghiên cứu

N



Tỷ lệ (%)



Tỷ lệ Nam:Nữ



Nữ



21

14



60.0

40.0



1.5:1



Tổng



35



100.0



Nam



61



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi số lượng bệnh nhân nam

nhiều hơn nữ với tỷ lệ Nam:Nữ là 1.5:1.

3.1.1.3. Đặc điểm BMI của bệnh nhân nghiên cứu



Nhận xét:

- Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tơi có chỉ số BMI nằm

trong giới hạn bình thường (74%), 6% bệnh nhân có BMI thấp hơn mức bình

thường và 20% bệnh nhân có chỉ số BMI cao hơn mức bình thường.

- BMI trung bình trong nghiên cứu của chúng tơi là 22.1 ± 2.6, trong đó

trường hợp có BMI cao nhất là 27.1 và thấp nhất là 18.3.



3.1.1.4. Tiền sử mổ sỏi thận của bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.3: Thời gian tính từ lần mổ gần nhất

N



Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung bình



Độ lệch chuẩn



Nam



21



1



20



7.6



5.56



Nữ



14



1



27



8.1



6.76



Chung



35



1



27



7.8



5.97



Nhận xét:



62



- Thời gian trung bình tính từ lần mổ gần nhất là 7.8 ± 5.97 năm, trong

đó của nam là 7.6 ± 5.56 năm và của nữ là 8.14 ± 6.76 năm.

- Trường hợp có thời gian tính từ lần mổ gần nhất đến lần mổ này dài

nhất là 27 năm và ngắn nhất là 1 năm.



Nhận xét: Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tơi có tiền sử

mổ mở lấy sỏi thận 1 lần (94%), 3% có tiền sử mổ 2 lần và 3% có tiền sử mổ

3 lần.

3.1.1.5. Triệu chứng lâm sàng



Nhận xét:

- 100% bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có triệu chứng đau

thắt lưng khi vào viên.

- 11.4% bệnh nhân có biểu hiện đái máu đại thể và 5.7% bệnh nhân có

sốt khi vào viện.

3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng

3.1.2.1. Đặc điểm của sỏi trên chẩn đốn hình ảnh

Bảng 3.4: Kích thước của sỏi trên siêu âm và CLVT

Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung bình



Độ lệch chuẩn



Siêu âm



11



38



19.8



6.70



CLVT



10



43



20.97



7.82



63



Nhận xét:

- Kích thước trung bình của sỏi trên siêu âm là 19.8 ± 6.70 mm, trong

đó kích thước lớn nhất của sỏi là 38 mm và nhỏ nhất là 11 mm.

- Kích thước trung bình của sỏi trên CLVT là 20.97 ± 7.82 mm, trong

đó kích thước lớn nhất của sỏi là 43 mm và nhỏ nhất là 10 mm.

Bảng 3.5: Số lượng sỏi của bệnh nhân trong nghiên cứu



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Một viên



9



25.7%



Nhiều viên



26



74.3%



Tổng



35



100%



Nhận xét:

- Có 9 bệnh nhân (25.7%) chỉ có 1 viên sỏi.

- Có 26 bệnh nhân (74.3%) có nhiều hơn 1 viên sỏi.



Nhận xét: 66% bệnh nhân có sỏi ở cả bể thận và đài thận, 23% bệnh

nhân có sỏi ở bể thận và 11% bệnh nhân chỉ có sỏi ở các đài thận.

3.1.2.2. Mức độ giãn của đài bể thận trên CLVT

Bảng 3.6: Mức độ giãn của đài bể thận trên CLVT

Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Độ I



3



8.6 %



Độ II



13



37.1 %



Độ III



13



37.1 %



64



Độ IV



6



17.2%



Tổng



35



100%



Nhận xét:

- Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tơi có hệ thồng đài bể

thận giãn độ II và độ III (37.1% và 37.1%).

- Chỉ có 8.6% bệnh nhân có đài bể thận giãn độ I và 17.2% bệnh nhân

có đài bể thận giãn độ IV.

3.1.2.3. Xét nghiệm nước tiểu



Biểu đồ 3.5: Kết quả xét nghiệm nước tiểu

Nhận xét:

- Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tơi có hồng cầu niệu và

bạch cầu niệu dương tính (88.6% và 77.1%).

- Chỉ 2.9% bệnh nhân có Nitrit niệu dương tính và 20% bệnh nhân có

kết quả ni cấy vi khuẩn dương tính.

3.1.2.4. Xét nghiệm chức năng thận

Bảng 3.7: Xét nghiệm chức năng thận khi vào viện



Không suy thận



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



31



88.6%



65



Suy thận



4



11.4%



Tổng



35



100%



Nhận xét:

- Có 4 bệnh nhân gồm 2 bệnh nhân nam và 2 bệnh nhân nữ (11.4%) có

suy thận khi vào viện.

- 31 bệnh nhân còn lại (88.6%) có chức năng thận bình thường.

3.2. Kết quả tán sỏi

3.2.1. Q trình chọc dò vào bể thận



Nhận xét:

- 51% bệnh nhân chỉ cần 1 lần chọc dò vào bể thận, 43% cần 2 lần chọc

dò vào bể thận và có 6% bệnh nhân cần 3 lần chọc dò để vào bể thận.

- Số lần chọc dò vào bể thận trung bình là 1.5 ± 0.6 (lần).

Bảng 3.8: Thời gian chọc dò vào bể thận

N

Thời gian chọc

35

dò vào thận



Nhỏ nhất

2



Lớn nhất Trung bình

8



Độ lệch chuẩn



5.0



Nhận xét:

- Thời gian chọc dò vào bể thận trung bình là 5 ± 1.5 (phút).



1.5



66



- Bệnh nhân có thời gian chọc ngắn nhất là 2 phút và dài nhất là 8 phút.

3.2.2. Thời gian phẫu thuật

Bảng 3.9: Thời gian phẫu thuật



Thời gian

phẫu thuật



N



Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung bình



Độ lệch chuẩn



35



40



165



65.1



29.40



Nhận xét:

- Thời gian phẫu thuật trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là

65.1 ± 29.40 (phút).

- Thời gian phẫu thuật ngắn nhất là 40 phút và dài nhất là 165 phút

3.2.3. Thay đổi các chỉ số xét nghiệm sau mổ so với trước mổ.

Bảng 3.10: Lượng Hemoglobin mất trong mổ

Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung bình



Độ lệch chuẩn



0



33



11.9



9.45



Hemoglobin

mất trong

mổ

Nhận xét:

- Lượng Hemoglobin mất trong mổ trung bình trong nghiên cứu của

chúng tơi là 11.9 ± 9.45 g/L.

- Có 3 bệnh nhân có Hemoglobin sau mổ không thay đổi so với trước

mổ và bệnh nhân có lượng Hemoglobin mất trong mổ nhiều nhất là 33 g/L.



67



Biểu đồ 3.7: Thay đổi xét nghiệm sinh hóa máu sau mổ so với trước mổ

Nhận xét:

- Tỷ lệ bệnh nhân có Natri máu, Kali máu, Clo máu, Ure máu và

Creatinine máu sau mổ không thay đổi so với trước mổ lần lượt là 11.4%,

5.7%, 5.7%, 2.9% và 11.4%.

- Tỷ lệ bệnh nhân có Natri máu, Kali máu, Clo máu, Ure máu và

Creatinin máu sau mổ tăng so với trước mổ lần lượt là 40%, 14.3%, 65.7%,

14.3% và 40%.

- Tỷ lệ bệnh nhân có Natri máu, Kali máu, Clo máu, Ure máu và

Creatinin máu sau mổ giảm so với trước mổ lần lượt là 48.6%, 80%, 28.6%,

82.7% và 48.6%.

3.2.4. Tỷ lệ sạch sỏi sau mổ



Nhận xét:

- 63% bệnh nhân đạt được sạch sỏi hoàn toàn sau mổ.

- 37% bệnh nhân khơng đạt được sạch sỏi sau mổ, trong đó 26% bệnh

nhân gồm các mảnh sỏi nhỏ và 11% bệnh nhân phải TSQD lần 2.

3.2.5. Thời gian nằm viện sau mổ

Bảng 3.11:Thời gian nằm viện sau mổ

Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung bình



Độ lệch chuẩn



68



Thời gian nằm

viện sau mổ



2.00



10.00



4.4



1.48



Nhận xét:

- Thời gian nằm viện sau mổ trung bình trong nghiên cứu của chúng tơi

là 4.4 ± 1.48 ngày.

- Thời gian nằm viện sau mổ ngắn nhất là 2 ngày và trường hợp có thời

gian nằm viện sau mổ dài nhất là 10 ngày.

3.2.6. Thời gian lưu dẫn lưu thận sau mổ

Bảng 3.12: Thời gian lưu dẫn lưu thận sau mổ



Thời gian lưu

dẫn lưu thận



N



Nhỏ nhất



Lớn nhất



35



1



6



Trung bình Độ lệch chuẩn

2.2



0.90



Nhận xét:

- Thời gian lưu dẫn lưu thận trung bình sau mổ là 2.2 ± 0.90 ngày.

- Thời gian lưu dẫn lưu thận lâu nhất là 6 ngày và ngắn nhất là 1 ngày.

3.2.7. Tỷ lệ biến chứng theo phân loại Clavien – Dindo

Bảng 3.13: Tỷ lệ biến chứng trong và sau mổ theo phân loại

Clavien – Dindo

Số lượng bệnh nhân



Tỷ lệ %



Độ I



2



5.7%



Độ II



1



2.9%



69



Độ III



1



2.9%



Độ IV



0



0%



Độ V



0



0%



Tổng



4



11.5%



Nhận xét:

- Có 4/35 bệnh nhân chiếm 11.5% xảy ra biến chứng trong và sau mổ,

trong đó tỷ lệ biến chứng độ I, II và III lần lượt là 5.7%, 2.9% và 2.9%.

- Khơng có bệnh nhân nào có biến chứng độ IV và V.



3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả TSQD

Bảng 3.14: Thời gian từ lần mổ cuối và kết quả TSQD

≤ 5 năm



> 5 năm



P



Số bệnh nhân



15



20



Thời gian phẫu thuật



63.8 (phút)



66.05 (phút)



0.823



Tỷ lệ sạch sỏi



80%



95%



0.292



Thời gian nằm viện



3.8 (ngày)



4.8 (ngày)



0.035



Tỷ lệ biến chứng



13.3%



10%



1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Độ III: Gồm các biến chứng phải yêu cầu phẫu thuật hoặc các can thiệp nội soi hoặc can thiệp chẩn đoán hình ảnh. Độ III được chia làm 2 mức:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×