Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.1 Bộ nội soi tai mũi họng

Hình 2.1 Bộ nội soi tai mũi họng

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Thực hiện dưới sự kiểm soát của các bác sỹ bệnh viện TMH TƯ và BV

ĐKTCB.

Tất cả các bệnh nhân đều được bố mẹ hoặc người bảo trợ đồng ý cho

phép nghiên cứu. Bố mẹ bệnh nhân được giải thích rõ ràng những lợi ích và

những biến chứng có thể xảy ra khi thăm khám nội soi. Kết quả đều được

thông báo cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

Các bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu thì cũng sẽ khơng tiến hành.

Tất cả thơng tin về bệnh nhân đều được quản lý và giữ bí mật.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm về giới

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh theo giới

Nhận xét:

Trong nghỉên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nam giới là 54 bệnh nhân, chiếm

55,1% cao hơn nữ là 44 bệnh nhân (44,9%).

3.1.2. Tuổi



Biểu đồ 3.2. Phân bố theo tuổi



37



Nhận xét:

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đối tượng gặp dị vật nhiều nhất là trẻ

em 93,9%. Đặc biệt với trẻ em từ 2-5 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 85,8%.

3.1.3. Phân bố theo bệnh viện



Biểu đồ 3.3. Phân bố theo bệnh viện

Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tơi thì có 81 bệnh nhân (82,7%) ở BV

TMHTƯ, 17 bệnh nhân (17,3% ở BV ĐKTCB

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA DỊ VẬT MŨI

3.2.1. Thời gian đến viện

Biểu đồ 3.4. Thời gian đến viện

Nhận xét:

Thời gian đến viện phần lớn là trong vòng 1 ngày (63,3%), 1-3 ngày

(14,3%) và > 3 ngày (22,4%).

3.2.2. Lý do khám bệnh

Bảng 3.1. Lý do khám bệnh của dị vật mũi



38



Lý do khám bệnh

Có triệu chứng cơ

năng

Chảy dịch mũi



Số bệnh nhân Phần trăm

(%)

(n=98)

33



33,7



29



29,6



Ngạt mũi



5



5,1



Đau nhức mũi



4



4,1



65



66,3



8



8,2



Trẻ tự khai



25



25,5



Nhìn thấy trẻ nhét DV

vào mũi



32



32,7



Tự phát hiện hay

phát hiện tình cờ Gia đình tự phát hiện



Nhận xét:

Trong tổng số 98 bệnh nhân thì có 33 trường hợp (33,7%) là có lý do đến

khám. Lý do mà bệnh nhân đến khám nhiều nhất là chảy dịch mũi ( 29,6%).

Có tới 66 trường hợp tự phát hiện hay phát hiện tình cờ (66,3%), trong đó

nhìn thấy trẻ nhét dị vật vào mũi chiếm tỷ lệ cao nhất (32,7%).

3.2.3. Triệu chứng cơ năng

Bảng 3.2. Triệu chứng cơ năng của dị vật mũi

Triệu chứng cơ năng



Tần số (n) n=98



Tỉ lệ (%)



40



40,8



58



59,2



98



100



BN khơng có triệu chứng



58



59,2



Chảy nước mũi



34



34,7



29



29,6



10



10,2



8



8,2





Có triệu chứng

Không

cơ năng

Tổng số



Loại triệu

Ngạt mũi

chứng cơ năng

Đau nhức mũi



Chảy máu mũi

Nhận xét



Trong nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết trẻ đều khơng có triệu chứng gì



39



do phát hiện sớm (59,2%). Trong trường hợp có triệu chứng thường là do dị

vật để lâu ngày hoặc dị vật sống, các triệu chứng hay gặp là triệu chứng ở 1

bên mũi có dị vật: chảy nước mũi một bên (34,7%), ngạt mũi một bên

(29,6%), chảy máu mũi 1 bên (8,2%).

3.2.4. Triệu chứng thực thể

Bảng 3.3. Tổn thương niêm mạc mũi

Triệu chứng thực thể

Có triệu chứng

thực thể



Triệu chứng

thực thể



Tần số (n)





Khơng

Tổng số

Bệnh nhân khơng có triệu chứng

Niêm mạc mũi 1 bên phù nề

Ứ đọng, xuất tiết 1bên mũi

Chảy máu mũi 1 bên

Viêm, loét mũi 1 bên

Vách ngăn mũi tổn thương



n=98

36

62

98

62

30

31

10

26

7



Tỉ lệ (%)

36,7

63,3

100

63,3

30,6

31,6

10,2

26,5

7,1



Nhận xét:

Trong 98 bệnh nhân, có 63,3% là khơng có triệu chứng thực thể. Trong

số 36 trường hợp có triệu chứng thực thể thường gặp là niêm mạc mũi 1 bên

phù nề (30,6%); ứ đọng, xuất tiết một bên mũi (31,6%); viêm và loét một bên

mũi (26,5%) và vách ngăn mũi có tổn thương (7,1%).

3.2.5. Bên mũi có dị vật

Biểu đồ 3.5. Bên mũi có dị vật

Nhận xét:

Tỉ lệ gặp dị vật mũi phải là 68,4% cao hơn mũi trái (31,6%).



40



3.2.6. Vị trí dị vật mũi

Bảng 3.4. Vị trí dị vật mũi

Vị trí dị vật

Đầu cuốn giữa

Sàn mũi

Khe giữa

Cửa mũi sau

Tổng



Số lượng bệnh nhân

38

55

5

0

98



Tỉ lệ phần trăm

38,8

56,1

5,1

0

100



Nhận xét:

Vị trí dị vật hay gặp là ở sàn mũi (56,1%), sau đó là đầu cuốn giữa

(38,8%), khe giữa (5,1%). Không gặp dị vật ở cửa mũi sau.



3.2.7. Vị trí dị vật của dị vật mũi so với từng bên mũi

Biểu đồ 3.6. Vị trí của dị vật mũi so với từng bên mũi

Nhận xét:

Hai vị trí hay gặp với tỉ lệ cao nhất ở cả bên phải và bên trái lần lượt là

đầu cuốn giữa (44,7% và 25,8 %); sàn mũi (49,3% và 71,0%). Tỉ lệ dị vật sàn

mũi ở mũi trái (71,0%) cao hơn ở mũi phải (49,3%). Ngược lại, tỉ lệ dị vật

đầu cuốn giữa ở mũi phải (44,7%) cao hơn so với mũi trái (25,8%).

3.3. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

3.3.1. Số bệnh nhân được làm CLS

Bảng 3.5. Số Bệnh nhân được làm cận lâm sàng



Chẩn đốn hình ảnh

Số BN khơng làm

CLS

Số BN chụp XQ

Số BN chụp CT

Tổng số



Số lượng bệnh nhân



Tỉ lệ phần trăm



93



94,9



3

2

98



3,1

2,1

100



41



Nhận xét:

Có 5 bệnh nhân được làm chẩn đốn hình ảnh, trong đó có 3 BN được

chụp Xquang và 2 BN được chụp cắt lớp vi tính. Hình ảnh được phát hiện khi

BN làm chẩn đốn hình ảnh là hình ảnh cản quang trong hốc mũi.

3.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊ VẬT

3.4.1. Bản chất của dị vật

Bảng 3.6. Bản chất của dị vật

Loại dị vật

Dị vật vơ cơ



Bơng

Bút chì tơ mầu

Cúc áo

Tẩy chì

Đầu bút bi bằng nhựa

Dây chun

Đồ chơi bằng nhựa

Hạt nhựa tròn

Mẩu băng dính

Mảnh vải

Mẩu bóng bay

Vỏ xúc xích

Mẩu giáy nilong bọc kẹo

Miếng mút

Miếng vải xơ

Miếng xốp

Ốc vít

Pin cúc áo

Sỏi mũi

Viên sỏi



Dị vật hữu cơ

Đất nặn

Hạt chanh

Hạt hướng dương

Hạt lạc

Hạt ngô



Tần số



Phần trăm



77

4

1

1

3

3

3

16

20

1

2

1

1

3

1

1

2

1

6

5

2

17

1

3

1

1

6



78,6

5,2

1,3

1,3

3,9

3,9

3,9

20,8

26

1,3

2,6

1,3

1,3

3,9

1,3

1,3

2,6

1,3

7,8

6,7

2,6

17,3

5,9

17,7

5,9

5,9

35,3



42



Dị vật sống

TỔNG

Nhận xét:



Mẩu giấy

Miếng mực khô đã nướng

Viên thuốc

Con đỉa suối



2

1

1

4

99



11,8

5,9

5,9

4,1

100



Dị vật thường gặp nhất là dị vật vơ cơ (78,6%), sau đó là dị vật hữu cơ

(17,3%) và dị vật sống (con đỉa suối) là 4,1%. Trong nhóm dị vật vơ cơ có 6

trường hợp là dị vật pin, 5 trường hợp sỏi mũi (5,1%).

3.4.2. Số lượng và kích thước dị vật

Bảng 3.7. Số lượng và kích thước dị vật

Đặc điểm

1 dị vật

Số lượng dị vật

2 dị vật

≤1 cm

Kích thước dị vật 1,1-2 cm

>2 cm

Tổng



Tần số (n)

97

1

77



Tỉ lệ (%)

99,0

1,0

78,6



16

5

98



16,3

5,1

100



Nhận xét:

Bệnh nhân có thể có 1 đến 2 dị vật, trong nghiên cứu của chúng tơi thì

thấy có 1 trường hợp trẻ có 2 dị vật mũi cùng một bên mũi. Kích thước dị vật

hốc mũi phần lớn nhỏ hơn và bằng 1 cm (78,6%).

3.4.3. Hình thái của dị vật

Biểu đồ 3.7. Hình thái của dị vật

Nhận xét:

Hình thái dị vật hay gặp là tròn và nhẵn (62,2%), mềm dai (30,6%). Sau

đó là sắc nhọn (5,1%) và mủn nát, phân hủy (2,1%).

3.5. BIỆN PHÁP XỬ TRÍ LẤY DỊ VẬT TRƯỚC KHI ĐẾN VIỆN



43



3.5.1 Tỷ lệ được lấy dị vật tại nhà

Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ được lấy dị vật tại nhà

Nhận xét:

Có 9 bệnh nhân (9,2%) tự lấy dị vật tại nhà trước khi đến bệnh viện.

3.5.2 Dụng cụ thường lấy dị vật tại nhà

Bảng 3.8. Dụng cụ thường lấy dị vật tại nhà



Dụng cụ lấy DV tại nhà

Ống hút mẹ con

Bơm nước bằng xi lanh



Tần số (n) n=98

2

1



Tỉ lệ (%)

2,0

1,0



vào mũi

Nhíp

Xì mũi



5

1



5,1

1,0



Nhận xét:

Các dụng cụ lấy dị vật tại nhà thường là dùng nhíp (5,1%), ống hút mẹ

con (2,0%), bơm nước bằng xi lanh vào mũi (1,0%) và xì mũi (1,0%).

3.6. BIẾN CHỨNG CỦA DỊ VẬT MŨI

3.6.1. Biến chứng của dị vật mũi



Biểu đồ 3.9. Biến chứng do dị vật mũi

Nhận xét:

Do trẻ được phát hiện sớm nên tại thời điểm vào viện hầu hết dị vật

mũi không để biến chứng (69,4%). Các biến chứng ở bệnh nhân gặp dị vật

tại thời điểm bệnh nhân vào viện là viêm mũi xoang (29,6%); sỏi mũi

(5,1%); hoại tử vách ngăn mũi (6,1%) và có 1 trường hợp thủng vách ngăn

mũi do dị vật pin (1,0%).



44



3.7. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊ VẬT MŨI

3.7.1. Liên quan giữa thời gian mang dị vật và triệu chứng cơ năng

Bảng 3.9. Liên quan giữa thời gian mang dị vật và triệu chứng cơ năng

Thời gian mang dị vật

<1 ngày ≥1 ngày Tổng số



Triệu chứng cơ năng

Có triệu

chứng cơ

năng





Khơng

Tổng số



Loại triệu Chảy nước mũi

Ngạt mũi

chứng cơ

Đau nhức mũi

năng

Chảy máu mũi



p

(n=36) (n=98)

n (%)

n (%)

n (%)

9 (14,5) 31 (86,1) 40 (40,8)

53 (85,5) 5 (13,9) 58 (59,2) <0,001

62 (100) 36 (100) 98 (100)

(n=62)



6 (9,7) 28 (77,8) 34 (34,7) <0,001

4 (6,5) 25 (69,4) 29 (29,6) <0,001

3 (4,8) 7 (19,4) 10 (10,2) <0,05

0

8 (22,2) 8 (8,2) <0,001



Nhận xét:

Tỉ lệ khơng có triệu chứng cơ năng ở bệnh nhân có thời gian mang dị vật

<1 ngày (85,5%) cao hơn so với tỉ lệ này ở bệnh nhân mang dị vật ≥1 ngày

(13,9%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

Tỉ lệ có các triệu chứng cơ năng chảy nước mũi, ngạt mũi, đau nhức

mũi, chảy máu mũi ở những bệnh nhân có thời gian mang dị vật < 1 ngày lần

lượt là 9,7%; 6,5%; 4,8% và 0% thấp hơn so với tỉ lệ này ở bệnh nhân mang

dị vật ≥1 ngày tương ứng là 77,8%; 69,4%; 19,4% và 22,2%. Sự khác biệt

giữa các cặp tỉ lệ này có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

3.7.2. Liên quan giữa thời gian mắc dị vật và triệu chứng thực thể

Bảng 3.10. Liên quan giữa thời gian mắc dị vật và triệu chứng thực thể



45



Triệu chứng thực thể



triệu Có

chứng thực Khơng

thể

Tổng số

Niêm mạc mũi 1 bên

phù nề

Ứ đọng, xuất tiết 1bên

Loại triệu mũi

chứng thực

Chảy máu mũi 1 bên

thể

Viêm, loét mũi 1 bên

Vách ngăn mũi tổn

thương



Thời gian mang dị vật

<1 ngày ≥1 ngày Tổng số

p

(n=62) (n=36) (n=98)

n (%)

n (%)

n (%)

6 (9,7) 30 (83,3) 36 (36,7)

56 (90,3) 6 (16,7) 62 (63,3) <0,001

62 (100) 36 (100) 98 (100)

5 (8,1) 25 (69,4) 30 (30,6) <0,001

5 (8,1) 26 (72,2) 31 (31,6) <0,001

3 (4,8) 7 (19,4) 10 (10,2) <0,05

5 (8,1) 21 (58,3) 26 (26,5) <0,001

5 (8,1)



2 (5,6)



7 (7,1)



>0,05



Nhận xét:

Tỉ lệ khơng có triệu chứng thực thể ở bệnh nhân có thời gian mang dị vật

<1 ngày (90,3%) cao hơn so với tỉ lệ này ở bệnh nhân mang dị vật ≥1 ngày

(16,7%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

Tỉ lệ có các triệu chứng thực thể như niêm mạc mũi 1 bên phù nề, ứ

đọng xuất tiết, chảy máu mũi, viêm loét mũi ở những bệnh nhân có thời gian

mang dị vật < 1 ngày lần lượt là 8,1%; 8,1%; 4,8% và 8,1% thấp hơn so với tỉ

lệ này ở bệnh nhân mang dị vật ≥1 ngày tương ứng là 69,4%; 72,2%; 19,4%

và 58,3%. Sự khác biệt giữa các cặp tỉ lệ này có ý nghĩa thống kê với

p<0,001.



46



3.7.3. Liên quan giữa bản chất dị vật và triệu chứng lâm sàng

Bảng 3.11. Liên quan giữa bản chất của dị vật và triệu chứng lâm sàng

Bản chất dị vật

Vô cơ

Hữu cơ Sống Tổng số

Triệu chứng lâm sàng



(n=77)

n (%)







31 (40,3)



Khơng



46 (59,7)



Tổng số



77 (100)







29 (37,7)



Khơng



48 (62,3)



Tổng số



77 (100)



Triệu

chứng cơ

năng



Triệu

chứng

thực thể



(n=17)

n (%)



(n=4)

n (%)



5 (29,4) 4 (100)

12

(70,6)

17

(100)



0

4 (100)



3 (17,7) 4 (100)

14

(82,4)

17

(100)



0

4 (100)



(n=98)

n (%)

40

(40,8)

58

(59,2)

98



p



<0,05



(100)

36

(36,7)

62

(63,3)

98



<0,05



(100)



Nhận xét:

Tỉ lệ khơng có triệu chứng cơ năng ở bệnh nhân mắc dị vật hữu cơ

(70,6%) cao hơn tỷ lệ này với mắc dị vật vô cơ (59,7%). Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p<0,05.

Tỉ lệ khơng có triệu chứng thực thể ở bệnh nhân mắc dị vật hữu cơ

(82,4%) cao hơn tỷ lệ này với mắc dị vật vơ cơ (62,3%). Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p<0,05.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.1 Bộ nội soi tai mũi họng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×