Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vị trí dị vật: dị vật mũi ở bên mũi phải hay mũi trái, hay ở cả hai bên mũi. Ở vị trí nào của hốc mũi: đầu cuốn giữa, sàn mũi, khe giữa, hay cửa mũi sau.

Vị trí dị vật: dị vật mũi ở bên mũi phải hay mũi trái, hay ở cả hai bên mũi. Ở vị trí nào của hốc mũi: đầu cuốn giữa, sàn mũi, khe giữa, hay cửa mũi sau.

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



Vách ngăn: hoại tử hay thủng

Niêm mạc mũi: viêm phù nề, chảy máu

Hốc mũi: hẹp do niêm mạc mũi dính vào vách ngăn hay có sỏi mũi

• Cận lâm sàng

- Trên phim XQ:

+ Vị trí dị vật nằm ở mũi phải hay mũi trái, nằm ở phần nào của mũi

- Trên phim CTscanner mũi xoang

+ Vị trí dị vật nằm ở mũi phải hay mũi trái, nằm ở phần nào của mũi

2.3.2.2. Thực hiện mục tiêu 2

Đánh giá kết quả điều trị sau lấy dị vật

• Triệu chứng cơ năng: Chảy nước mũi một bên hay hai bên, ngạt mũi, ho, đau

nhức mũi, đau đầu hay khơng có triệu chứng gì.

• Mũi bên khơng có dị vật:

- Hốc mũi: Niêm mạc mũi bình thường hay phù nề, xuất tiết dịch mũi, chảy

máu, viêm loét, hoại tử.

- Vách ngăn: Bình thường, hoại tử, loét hay thủng.

- Khe sàn mũi: có dịch mũi hay sạch

- Vòm họng: sạch nhẵn hay có nhiều dịch mũi chảy xuống từ phía bên có dị vật.

• Mũi bên có dị vật:

-



Hốc mũi: Niêm mạc mũi bình thường hay phù nề, xuất tiết dịch mũi, chảy

máu, viêm loét, hoại tử.



- Vách ngăn: Bình thường, hoại tử, loét hay thủng

- Khe sàn mũi: có dịch mũi hay sạch

• Tai: (đánh giá xem có biến chứng viêm tai giữa do biến chứng viêm mũi

xoang do DVM hay không).

-



Ống tai: có dịch mủ hay sạch

Màng nhĩ: sáng bóng, hay phồng, trong hòm nhĩ có chứa dịch mủ.



• Họng: sạch, hay có dịch mũi chảy xuống thành sau họng.

2.3.4. Các bước tiến hành

2.3.4.1. Tiếp nhận bệnh nhân và lập hồ sơ bệnh án



32



Sử dụng bệnh án nghiên cứu

Phần hành chính: hỏi đầy đủ họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, địa chỉ, họ tên

bố, mẹ hoặc người bảo trợ, ngày khám, lý do khám bệnh.

2.3.4.2. Khai thác bệnh sử

Hỏi bệnh, khai thác thời gian bị bệnh.

Các triệu chứng tại mũi:

- Chảy dịch mũi, tính chất dịch: màu sắc, số lượng, mùi

- Chảy máu mũi: màu sắc, số lượng, thường xuyên hay từng đợt, tính

chất tự cầm hay khơng tự cầm.

- Ngạt tắc mũi

- Đau nhức vùng mũi, đau đầu

- Các triệu chứng khác

2.3.4.3. Khám nội soi ghi hình tai mũi họng

- Đối với trẻ nhỏ cần có người giữ.

- Giải thích kỹ cho bệnh nhân và người nhà trước khi thăm khám.

a) Khám nội soi hốc mũi

- Dị vật nằm ở bên phải hay bên trái mũi

- Dị vật nằm ở vùng nào của mũi: tiền đình mũi, sàn mũi, phía trước đầu

cuốn giữa, cửa mũi sau.

- Tổn thương niêm mạc mũi: phù nề, viêm, loét, hoại tử.

b) Nội soi các bộ phận Tai Mũi Họng khác

- Tai, màng nhĩ hai bên: đánh giá nón sáng hai bên, tình trạng màng nhĩ.

- Họng: mủ chảy xuống thành sau họng.

- Vòm: sạch, nhẵn hay còn tổ chức lympho vòm.

c) Sau khám nội soi TMH, bệnh nhân được chẩn đoán:

- Dị vật nằm ở bên trái hay bên phải mũi

- Dị vật nằm ở vùng nào của mũi: tiền đình mũi, sàn mũi, phía trước đầu

cuốn giữa hay cửa mũi sau

- Tổn thương niêm mạc mũi: phù nề, viêm, loét, hoại tử, thủng vách ngăn…



33



- Phân tích đặc điểm dị vật:

 Bản chất của dị vật

+ Dị vật hữu cơ

+ Dị vật vô cơ

+ Dị vật sống

 Số lượng dị vật

+ Có 1 dị vật

+ Có 2 dị vật

+ Có nhiều hơn 2 dị vật

 Kích thước của dị vật (tính bằng mm).

 Hình thái của dị vật:

+ Dị vật tròn nhẵn.

+ Dị vật đã phân hủy: mủn nát, gỉ sét, mọc mầm.

+ Dị vật sắc cạnh.

d) Xử trí dị vật

Dựa vào đặc điểm dị vật, tổn thương niêm mạc mũi, vị trí dị vật mắc

phải mà sẽ được xử trí gây mê hay không gây mê:

 Không gây mê

- Với những trường hợp dị vật mới mắc hoặc dị vật tròn, hạt chưa gây biến

chứng, hay dị vật sống, dị vật mủn nát dễ lấy qua cửa mũi trước.

- Bệnh nhân cần hợp tác tốt để lấy dị vật

- Bệnh nhân được đặt thuốc co mạch mũi hoặc xịt tê đối với những trường hợp

dị vật sống.

- Dụng cụ lấy dị vật: tùy từng trường hợp sẽ dùng panh gắp dị vật mũi, móc

chữ U, móc đầu tù, ống hút, curet

+ Móc chữ U, móc đầu tù, curet: áp dụng với những trường hợp là dị

vật tròn nhẵn như dị vật là hạt

+ Panh gắp dị vật: áp dụng với những trường hợp là dị vật mủn nát

hay dị vật sống.

+ Ống hút: áp dụng với những dị vật có diện tiếp xúc lớn, dễ hút.

- Lấy dị vật qua cửa mũi trước hay cửa mũi sau.



34



- Sau lấy dị vật, BN có đặt Merocel một bên hay hai bên.

- Sau lấy dị vật, BN có dùng đơn thuốc.

 Gây mê

- Bệnh nhân không hợp tác hoặc với những trường hợp dị vật nằm sâu ở cửa

mũi sau, hoặc dị vật gây biến chứng viêm, loét, hoại tử niêm mạc mũi… cần

được gây mê để lấy dị vật.

- Bệnh nhân được đặt thuốc co mạch mũi.

- Dụng cụ lấy dị vật: panh gắp dị vật mũi, móc chữ U, móc đầu tù, ống hút,

curet…

- Lấy dị vật qua cửa mũi trước hay cửa mũi sau.

- Sau lấy dị vật, BN có đặt Merocel một bên hay hai bên.

- Sau lấy dị vật, BN có dùng đơn thuốc

e) Đánh giá kết quả điều trị dị vật hốc mũi dưới nội soi

Sau ra viện, bệnh nhân được đánh giá hiệu quả điều trị bằng triệu

chứng cơ năng và đánh giá tổn thương niêm mạc hốc mũi

• Triệu chứng cơ năng: chảy dịch mũi, ngạt mũi, đau nhức mũi, chảy máu, ngứa

mũi hay khơng có triệu chứng gì.

• Đánh giá tổn thương niêm mạc mũi

- Hốc mũi: Niêm mạc mũi bình thường hay phù nề, xuất tiết dịch mũi,

chảy máu, viêm loét, hoại tử.

- Vách ngăn: Bình thường, hoại tử, loét hay thủng.

- Khe sàn mũi: có dịch mũi hay sạch.

2.3.4.4. Làm hồ sơ bệnh án theo mẫu bệnh án nghiên cứu.(Phần phụ lục)

2.3.4.5. Tổng kết, thu thập số liệu và viết khóa luận

2.4. CONG CỤ THU THẬP THONG TIN

2.4.1. Bệnh án nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu này, chúng tôi thu thập thông tin dựa trên mẫu

bệnh án nghiên cứu gồm các thông tin nhân khẩu học, các thông tin về đặc

điểm lâm sàng, cận lâm sàng…

2.4.2. Trang thiết bị thu thập thông tin

Để tiến hành nghiên cứu này, chúng tôi thu thập thông tin dựa trên hình

ảnh nội soi, gồm có bộ nội soi Tai Mũi Họng:



35



Hình 2.1 Bộ nội soi tai mũi họng

- Sử dụng bộ nội soi mũi xoang Karl Stortz.

- Nguồn sáng.

- Dây dẫn sáng.

- Ống nội soi 0 độ.

- Camera và màn hình. Thiết bị chụp ảnh Karl Storz và điện thoại có

chức năng chụp ảnh.

2.5. QUẢN LÝ, PHÂN TÍCH, SỬ LÝ SỐ LIỆU.

- Nghiên cứu các số liệu, dữ liệu có trong hồ sơ, lập các mối liên hệ liên

quan thành bảng biểu theo mục tiêu đề tài.

- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học (chương trình Stata).

- So sánh các số liệu thu được với các tài liệu của các tác giả trong và

ngoài nước có liên quan.

- Rút ra bàn luận, kết luận và kiến nghị.

2.6. SAI SỐ VÀ HẠN CHẾ SAI SỐ

- Sai số:

Thiếu thông tin do hồ sơ bệnh án hồi cứu không điền đầy đủ.

- Hạn chế sai số:

Gọi điện thoại, liên hệ với bệnh nhân



36



2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Thực hiện dưới sự kiểm soát của các bác sỹ bệnh viện TMH TƯ và BV

ĐKTCB.

Tất cả các bệnh nhân đều được bố mẹ hoặc người bảo trợ đồng ý cho

phép nghiên cứu. Bố mẹ bệnh nhân được giải thích rõ ràng những lợi ích và

những biến chứng có thể xảy ra khi thăm khám nội soi. Kết quả đều được

thông báo cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

Các bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu thì cũng sẽ không tiến hành.

Tất cả thông tin về bệnh nhân đều được quản lý và giữ bí mật.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm về giới

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh theo giới

Nhận xét:

Trong nghỉên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nam giới là 54 bệnh nhân, chiếm

55,1% cao hơn nữ là 44 bệnh nhân (44,9%).

3.1.2. Tuổi



Biểu đồ 3.2. Phân bố theo tuổi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vị trí dị vật: dị vật mũi ở bên mũi phải hay mũi trái, hay ở cả hai bên mũi. Ở vị trí nào của hốc mũi: đầu cuốn giữa, sàn mũi, khe giữa, hay cửa mũi sau.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×