Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Anzatax hàm lượng 150mg, 100mg, 30mg. Nhà sản xuất Hospira, Úc.

Anzatax hàm lượng 150mg, 100mg, 30mg. Nhà sản xuất Hospira, Úc.

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



 Cơ chế tác dụng: gây độc thoi phân bào bằng cách làm các vi qu ản k ết



hợp lại và ổn định chúng, ngǎn chặn quá trình phân ly các h ợp ch ất cao

phân tử. Kết quả là tế bào không phân chia được rồi chết theo ch ương

trình (apoptosis).

 Chỉ định:



- Ung thư vú, phổi, ung thư biểu mô buồng trứng, cổ tử cung, ung

thư vùng đầu cổ, ung thư bàng quang.

- U hắc tố ác tính.

- Sarcom Kaposi ở bệnh nhân AIDS.





Liều lượng và cách sử dụng: liều lượng thay đổi theo các phác đồ



hóa chất được áp dụng cho từng bệnh, đường truyền tĩnh mạch.

 Tác dụng phụ:

- Ức chế tủy xương: thường gặp hạ bạch cầu, hạ tiểu cầu, thiếu máu

ít gặp.

- Buồn nơn, nôn: thường gặp ở mức độ nhẹ

- Da và niêm mạc: rụng tóc và viêm niêm mạc hay gặp.

- Phản ứng phản vệ có thể xảy ra với các triệu chứng khóa thở, tụt

huyết áp, co thắt phế quản, mề đay. Phản ứng như trên hiếm gặp nhưng

có thể dự phòng bằng các thuốc kháng histamin, corticoid.

- Các tác dụng phụ khác: rối loạn cảm giác, đôi khi ỉa chảy, đau cơ

khớp.

1.5.4. Filgrastim

Neupogen hàm lượng 30UI (0,3mg/ml). Nhà sản xuất Amgen





Cơ chế tác dụng: Filgrastim là chất kích thích tăng sinh dòng bạch cầu

hạt: kích thích sản sinh, thuần thục, hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung







tính.

Chỉ định:



29



- Hạ bạch cầu do các bệnh ung thư ngoài hệ tạo huyết.

- Lơ-xê-mi cấp điều trị hóa chất tấn cơng hoặc củng cố.

- Ghép tủy

- Tổn thương tủy xương sau xạ trị

- Hạ bạch cầu mạn tính mức độ nặng



30



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Gồm 54 bệnh nhân được chẩn đốn UTV được hóa trị bổ trước phẫu

thuật bằng phác đồ 4AC-4T liều dày tại bệnh viện K từ tháng 1/20154/2018

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân nữ, ≤ 70 tuổi

- Chẩn đoán xác định là ung th ư biểu mô tuyến vú bằng mơ b ệnh

học

- Chỉ số tồn trạng ≤2 theo thang điểm ECOG

- Khơng có bệnh chống chỉ định với các thuốc Anthracyclin: các

bệnh lý tim mạch nặng như suy tim, viêm cơ tim, nhồi máu c ơ tim,...

- Các chỉ số về huyết học, sinh hóa, cho phép điều tr ị hóa ch ất (b ạch

cầu ≥ 3,5 G/L, bạch cầu đa nhân trung tính ≥ 1,5 G/L, ti ểu cầu ≥ 100G/L,

AST ≤ 100U/L, ALT ≤ 100U/L, creatinin huyết ≤ 300 µmol/l, ure huy ết ≤

7,5 mmol/l, bilirubin tồn phần ≤ 55,5 mmol/L).

- Siêu âm tim: tỷ số tống máu thất trái (LVEF) ≥50%.

- Có đầy đủ hồ sơ bệnh án lưu trữ.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Ung thư vú giai đoạn IV

- Ung thư vú hai bên

- Mắc các bệnh khác có nguy cơ tử vong trong th ời gian gần.

- Khơng tn thủ liệu trình điều trị

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Can thiệp lâm sàng khơng đối chứng.



31



2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

Cơng thức tính cỡ mẫu ước tính cho một tỷ lệ



N



Z 12



/2



d



 PQ

2



Trong đó:

- N: cỡ mẫu dự kiến

- P: tỷ lệ đáp ứng hồn tồn về mơ bệnh học trong nghiên c ứu

củaMelichar (2012) p=0,2 [57]

- Q = 1- P

- α: là mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05

- Z1-α/2 hệ số giới hạn độ tin cậy 95%, tra bảng =1,96

- d: độ chính xác mong muốn (d=0,11)

- Z: sai lầm loại 1 ở mức 1-α/2 (Z=1,96)

Cỡ mẫu tối thiểu là 50, nghiên cứu lấy mẫu N=54 BN.

2.2.3. Tiến hành nghiên cứu

• Thu thập các thơng tin về đặc điểm bệnh nhân : lâm sàng, cận



lâm sàng, xếp vào giai đoạn III khơng mổ được.

• Tiến hành điều trị



4 đợt hóa chất AC:

+ Doxorubicin 60 mg/m2 diện tích da, pha với 100-200ml dung dịch

glucose 5% hoặc natriclorua 0,9% truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút,

ngày 1.

+ Cyclophosphamid 600mg/m2 diện tích da, pha với 200ml dung

dịch glucose 5% hoặc natriclorua 0,9% truyền tĩnh mạch trong vòng 30

phút, truyền ngày 1.

Chu kỳ 14 ngày

4 chu kỳ tiếp theo dùng Taxan:



32



+ Paclitaxel 175mg/m2 diện tích da, pha với 200-500 ml dung dịch

glucose 5% hoặc natriclorua 0,9% truyền tĩnh mạch trong th ời gian 3

giờ, ngày 1.

Chu kỳ 14 ngày.

Bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống nôn ondansetron

8mg/ống, 2 ống/ngày trước và sau truyền hóa chất, hoặc panolosetron

0,25mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch trước truyền hóa chất 30 phút. Tùy m ức

độ nơn của bệnh nhân có thể bổ sung các thuốc chống nôn, an th ần kinh

khi cần thiết. Bệnh nhân được truyền hỗ trợ thêm các thuốc nh ư bổ gan,

dịch đạm, điện giải khi nôn nhiều hoặc ăn uống kém.

Dự phòng hạ bạch cầu

+ filgrastim 300µg/ngày, sau 24-72h kết thúc điều trị hóa ch ất m ỗi chu

kì trong 6 ngày.

• Đánh giá đáp ứng và một số yếu tố liên quan dến đáp ứng

• Đáp ứng

+ Tính tỷ lệ phần trăm thoái lui tổng ĐKLN của u theo cơng thức:

Tỷ lệ thối lui (%) (Tổng ĐKLN trước ĐT- Tổng ĐKLN sau ĐT) x 100

Tổng ĐKLN trước ĐT



=



+ Đánh giá đáp ứng lâm sàng theo “Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng cho

khối đặc” – RECIST [21] (phần phụ lục).

+ Đáp ứng mô bệnh học: đánh giá đáp ứng mô bệnh h ọc sau ph ẫu

thuật theo phân loại Chevallier [22] (phần phụ lục). Tiêu chuẩn đạt

được pCR trong nghiên cứu là khơng còn tổ ch ức ung th ư xâm nh ập trên

mô vú và hạch nách (gồm nhóm 1 và nhóm 2 trong phân loại c ủa

Chevallier.





Một số yếu tố liên quan đến đáp ứng



33



+ Mối liên quan của các yếu tố lâm sàng: tuổi, kích thước u, tính chất di

động của u, u dính da, giai đoạn bệnh với đáp ứng lâm sàng, đáp ứng mô bệnh

học.

+ Mối liên quan của các yếu tố mô bệnh học: loại mơ bệnh học, độ

mơ học, tình trạng thụ thể nội tiết, Her-2, thể bệnh học theo phân loại

mới với đáp ứng lâm sàng, đáp ứng mô bệnh học.

Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của phác đồ.

Bệnh nhân được làm các xét nghiệm huyết học trước mỗi chu kỳ

hóa chất. Đánh giá tác dụng khơng mong muốn t ừng chu kỳ theo tiêu

chuẩn CTCAE phiên bản số 4.0 của Viện Ung thư quốc gia Mỹ (NCINational Cancer Insitute) [27] (phần phụ lục).

+ Tác dụng không mong muốn trên hệ huyết học: h ạ bạch c ầu, hạ

bạch cầu hạt, hạ tiểu cầu, hạ huyết sắc tố.

+ Tác dụng khơng mong muốn ngồi hệ huyết học: độc tính trên

gan, thận, nơn, buồn nơn, độc tính thần kinh, tim mạch.

2.2.4. Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1. Đặc điểm bệnh nhân

- Tuổi: phân các nhóm tuổi

< 30 tuổi



30-39 tuổi



40-49 tuổi



50-59 tuổi



≥ 60 tuổi



- Thời gian kể từ khi có triệu chứng đến khi vào viện:

≤ 6 tháng



6-12 tháng



> 12 tháng



- Lý do vào viện:

+ Tự sờ thấy u vú

+ U vú vỡ loét



+ Chảy dịch máu đầu vú

+ Tự sờ thấy hạch nách



+ Khám định kỳ phát hiện u vú



+ Lý do khác.



- Tình trạng kinh nguyệt: còn kinh nguyệt, đã mãn kinh



34



- Đặc điểm u ngun phát:

• Vị trí u:

Theo phía bên cơ thể: phải, trái

Theo góc phần tư:

+ ¼ trên ngồi



+ ¼ trên trong



+ ¼ dưới ngồi



+ ¼ dưới trong



• Tính chất u:

+ Tính chất di động: di động, cố định

+ Đỏ da: có, khơng



+ Phù da: có, khơng



+ Dính da: có, khơng



+ Tụt núm vú: có, khơng



+ U vỡ lt: có, khơng



+ UTV thể viêm: có, khơng



- Đặc điểm hạch:

• Hạch nách

+ Số lượng hạch:



0 hạch



1 hạch



≥2 h ạch



+ Tính chất di động : Di động khơng dính nhau

Dính nhau hoặc cố định

• Hạch thượng đòn:







Khơng



- Giai đoạn bệnh trước điều trị:

+ Giai đoạn T:



T1

T4a



+ Giai đoạn N:



T2

T4b



N0



+ Giai đoạn bệnh:



IIIA



N1

IIIB



T3

T4c



T4d



N2



N3



IIIC



- Đặc điểm mơ bệnh học:

• Loại mơ bệnh học:

+ UTBM thể ống xâm nhập

nhập



+ UTBM th ể ti ểu thùy xâm



35



+ UTBM thể tủy



+ UTBM th ể nh ầy



+ Khác



• Độ mơ học:

+ Độ 1

-



+ Độ 2



+ Độ 3



Đặc điểm hóa mơ miễn dịch

• Tình trạng thụ thể nội tiết:

+ ER: Âm tính



Dương tính



+ PR: Âm tính



Dương tính



+ Th ụ th ể n ội tiết:



Dương tính (ER và hoặc PR dương tính)



Âm tính (ER và PR âm tính).

• Her-2: + Âm tính



+ Dương tính



+ Khơng rõ



• Thể bệnh học theo phân loại mới:

+ Luminal A



+ Luminal B/Her-2 âm tính



+ Luminal B/Her-2 d ương tính

+ Her-2 dương tính



+ D ạng đáy (basal like)



2.2.4.2. Đáp ứng và một số yếu tố liên quan

Đáp ứng

- Tổng ĐKLN của u trước và sau 4 đợt hóa chất

- Tổng ĐKLN của u trước và sau 8 đợt hóa chất

- Đáp ứng lâm sàng:

+ Đáp ứng hoàn toàn



+ Đáp ứng m ột ph ần



+ Bệnh giữ nguyên



+ B ệnh ti ến tri ển



- Bệnh chuyển từ không mổ được thành mổ được:

+ Phẫu thuật được



+ Không ph ẫu thu ật đ ược



- Đáp ứng mơ bệnh học:

+ Đáp ứng hồn tồn



+ Bi ểu hi ện c ủa UTBM t ại ch ỗ



36



+ Còn UTBM xâm nhập, có biến đổi hoại tử, x ơ hóa

+ Có ít thay đổi diện mạo u

+ Khơng xác định (bệnh nhân t ừ ch ối phẫu thu ật ho ặc b ệnh

khơng mổ được sau 8 đợt hóa trị).

- Thay đổi chất chỉ điểm khối u CA 15-3 sau hóa trị: sau 4 đ ợt, sau 8

đợt

Một số yếu tố liên quan tới đáp ứng

Các đặc điểm lâm sàng

+ Tuổi:



≤ 50



+ ĐKLN của u:



≤ 5cm



+ Tính chất di động:

+ U dính da:



> 50

> 5cm



Di đ ộng



C ố đ ịnh







+ Giai đoạn bệnh:



Khơng



IIIA



IIIB



IIIC



- Các đặc điểm mơ bệnh học

+ Thể mô học:



UTBM ống xâm nhập



UTBM thể nhầy



UTBM thể tiểu thùy xâm nhập

+ Độ mô học:



Độ 1 hoặc đ ộ 2



Độ 3



- Các đặc điểm hóa mơ miễn dịch

+ Thụ thể nội tiết:

+ Her-2:



Âm tính



Dương tính



Âm tính



Dương tính



+ Thể bệnh học theo phân loại m ới:

Luminal A

Her-2 dương tính



Luminal B/Her-2 âm tính

Luminal B/Her-2 dương tính



Dạng đáy (basal like)

- Mối liên quan giữa đáp ứng mơ bệnh học và tình trạng hạch nách

sau mổ



37



- Đối chiếu đáp ứng mô học với đáp ứng lâm sàng.

2.2.4.3. Một số tác dụng không mong muốn

- Tác dụng không mong muốn trên hệ huyết học

+ Hạ bạch cầu



+ Hạ BC ĐNTT



+ Hạ tiểu cầu



+ Hạ huyết sắc tố (Hb)



Các tác dụng không mong muốn trên hệ huyết học đều đ ược chia thành

bốn độ từ độ 1 đến độ 4.

- Tác dụng không mong muốn ngồi hệ huyết học

+ Nơn



+ Chán ăn



+ Rụng tóc



+ Tác dụng không mong muốn trên gan, thận

+ Tác dụng không mong muốn trên tim, trên thần kinh

Các tác dụng không mong muốn ngoài hệ huy ết học này đ ược chia thành

bốn độ từ độ 1 đến độ 4.

2.2.5. Phân tích, xử lý số liệu

Các thuật tốn thống kê được sử dụng như sau:

+ So sánh các giá trị trung bình: sử dụng kiểm định T (T-Test).

+ Mối liên quan giữa đáp ứng với các yếu tố loại định tính: s ử dụng ki ểm



định χ2 hoặc kiểm định chính xác Fisher.

+ Giá trị p< 0,05 được coi là có ý nghĩa th ống kê. Ý nghĩa th ống kê đ ặt ở



mức 95%, khoảng tin cậy được xác định ở mức 95%.

+ Kết quả được thể hiện trên các bảng hoặc đồ thị thích h ợp, dạng t ỷ l ệ



phần trăm (%) hoặc dưới dạng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (



±



SD).

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0.

2.2.6. Đạo đức nghiên cứu

Bệnh nhân được giải thích đầy đủ về mục đích, yêu cầu và nội dung

của nghiên cứu, ưu nhược điểm của phương pháp điều trị. Nếu bệnh



38



nhân không đáp ứng sau 8 đợt, sẽ được chuy ển ngay sang phác đồ khác

hoặc được xạ trị nếu các điều kiện khơng cho phép hóa trị.

Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ tuyển chọn những bệnh nhân

được điều trị hóa chất đơn thuần trước phẫu thuật. Các bệnh nhân có

tình trạng Her2 dương tính mà điều trị hóa chất phối h ợp v ới thu ốc

điều trị đích được loại khỏi nghiên cứu để giảm sai số. Cũng các b ệnh

nhân này nếu từ chối điều trị thuốc đích phối hợp có th ể do đi ều ki ện

kinh tế vẫn được lựa chọn vào nghiên cứu của chúng tôi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Anzatax hàm lượng 150mg, 100mg, 30mg. Nhà sản xuất Hospira, Úc.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×