Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thuận tiện, cỡ mẫu 40 bệnh nhân.

Thuận tiện, cỡ mẫu 40 bệnh nhân.

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



scale). Bệnh nhân được chụp phim X quang, chọc dịch màng phổi làm xét

nghiệm và sinh thiết màng phổi mù khi mới vào viện.

5..3.Bơm rửa màng phổi:

Bệnh nhân đã được chẩn đoán lao màng phổi được điều trị lao với phác đồ

chuẩn của WHO và Bộ Y Tế 2RHZ/4RH. Đồng thời bơm rửa nước muối sinh lý

1000 ml/lần/ngày x 3 ngày theo quy trình bơm rửa của Bộ Y Tế.

5.4. Sau bơm rửa:

Tiến hành định lượng protein sau lần bơm rửa thứ nhất và thứ ba, đo thể tích

lượng dịch bơm rửa hằng ngày, đánh giá triệu chứng khó thở của bệnh nhân.

6. Phương pháp xử lý số liệu:

- Thiết kế và nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

- Tính tỷ lệ, tần số, các test kiểm định, so sánh, mối liên quan giữa các biến định

tính, định lượng.

7. Vấn đề đạo đức nghiên cứu:

- Bệnh nhân chấp nhận đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Khi có kết quả nghiên cứu nhóm sẽ phản hồi lại cho cơ sở nghiên cứu.

- Tất cả thông tin nghiên cứu người bệnh trong bệnh án nghiên cứu đều được giữ

bí mật.

- Nghiên cứu chỉ phục vụ cho sức khỏe cộng đồng, khơng vì mục đích khác.



21



8. Sơ đồ nghiên cứu



Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu



22



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm lâm sàng

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (n = 41)



Tuổi



Nam



Nữ



Tổng



n



%



n



%



N



%



<20



2



100,00



0



0,00



2



4,88



20 – 30



10



76,92



3



23,08



13



31,71



31- 40



6



66,67



3



33,33



9



21,95



41 – 50



8



80,00



2



20,00



10



24,39



51 – 60



4



66,67



2



33,33



6



14,63



>60



1



100,00



0



0,00



1



2,44



Tổng



31



75,60



10



24,40



41



100



Trung bình



37,29 ±13,56



37,10 ±11,94



37,24 ±12,04



Nhận xét:

- Tuổi trung bình của bệnh nhân là: 37,24 ± 12,04 tuổi ; cao nhất là 66 tuổi, thấp

nhất là 18 tuổi. Độ tuổi gặp nhiều nhất là 20 -30 tuổi chiếm 31,7%. Số bệnh nhân

nằm trong độ tuổi từ 20 -40 tuổi chiếm 53,66%.

- Không có sự khác biệt về tuổi trung bình giữa nam và nữ ( p =0,969).

- Bệnh nhân nam chiếm 75,6 %; bệnh nhân nữ chiếm 24,4 %.



23



3.1.2 Phân bố theo nghề nghiệp



Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp ( n = 41)

Nhận xét:

- Số bệnh nhân tri thức chiếm tỉ lệ cao nhất (59%), thứ hai là nghề công nhân

( 19%). Nông dân chiếm 15% tổng số bệnh nhân nghiên cứu.

3.1.3 Phân bố theo đia dư:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thuận tiện, cỡ mẫu 40 bệnh nhân.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×