Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Có 36% bệnh nhân có đồng nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Tỷ lệ nhóm viêm phổi không nặng có đồng nhiễm là 30,6%, thấp hơn so với nhóm viêm phổi nặng là 39,1%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Nhận xét: Có 36% bệnh nhân có đồng nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Tỷ lệ nhóm viêm phổi không nặng có đồng nhiễm là 30,6%, thấp hơn so với nhóm viêm phổi nặng là 39,1%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

49

• Khơng



36



100,0



Loại vi khuẩn

• Phế cầu

0

• HI

0

0

• Moracela Catarhalis

0

• Acinetobacter

0

• Escherichia coli

Nhận xét: Nhóm mắc viêm phổi



55



85,9



91



91,0



0,0

3

33,3

3

33,3

0,0

2

22,2

2

22,2

0,0

1

11,1

1

11,1

0,0

2

22,2

2

22,2

0,0

1

11,1

1

11,1

nặng có tỷ lệ trẻ đồng nhiễm vi



khuẩn



cao hơn (14,1%), so với nhóm khơng viêm phổi nặng. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p<0,05. Trong đó, có 3 trẻ nhiễm phế cầu, 1 trẻ nhiễm Moracela

Catarhalis và 2 trẻ nhiễm HI.

Bảng 3.10. Đồng nhiễm virus



Đặc điểm



Viêm phổi

khơng nặng

(n=36)

n

%



Viêm phổi

nặng

(n=64)

n

%



Tổng



p



(n=100)

N

%



Đồng nhiễm virus



11

30,6

17 26,6 28 28,0 0,67

Không

25

69,4

47 73,4 72 72,0

Loại virus

Rhinovirus

9

25,0

16 25,0 25 25,0 1,00

RSV

1

2,8

0

0,0

1

1,0 0,36

1

2,8

1

1,6

2

2,0 0,68

Cúm A/B

Nhận xét: Nhóm viêm phổi nặng có tỷ lệ trẻ đồng nhiễm virus là 26,6% thấp

hơn so với nhóm viêm phổi khơng nặng là 30,6% (p>0,05).Trong đó, trẻ chủ

yếu nhiễm Rhinovirus (25,0%), Cúm A/B (2,0%) và RSV (1,0%).

3.2.3. Điều trị

Bảng 3.11. Tình trạng điều trị của bệnh nhân



Đặc điểm



Viêm phổi



Viêm phổi



không



nặng



Tổng



nặng

(n=36)

n

%



(n=64)

n

%



(n=100)

N

%



p



50



Thở máy

Thở oxy

Số ngày điều trị



0

3

X

14,2



0,0

8,3

SD

9,0



3

58

X

25,3



4,7

90,6

SD

12,9



3

61

X

21,4



3,0 0,19

61,0 0,00

SD

12,8 0,00



Nhận xét: Số ngày điều trị trung bình trong nhóm trẻ mắc viêm phổi

nặng là 25,3±12,9 ngày cao hơn nhóm trẻ mắc viêm phổi khơng nặng là

14,2±9,0 ngày, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,01.



51



3.3. Một số yếu tố liên quan tới mức độ nặng của bệnh

Bảng 3.12. Liên quan giữa mắc viêm phổi nặng và đặc điểm chung



Đặc điểm



Giới

• Nam

• Nữ

Tuổi

• 12 - 36 tháng

• < 12 tháng

• > 36 tháng

Gia đình có người hút thuốc

• Khơng

• Có

Mùa mắc bệnh

• Mùa xn (tháng 2-4)

• Mùa hạ (tháng 5-7)

• Mùa thu (tháng 8-10)

• Mùa đơng (tháng 111)



Viêm phổi

không

nặng

(n=36)

n

%



Viêm

phổi

nặng

(n=64)

n

%



OR



95%CI



p



27 37,5 45 62,5 1

9 25,0 19 67,9 1,27 0,50-3,20 0,62

9 40,9 13 59,1 1

22 33,9 43 66,2 1,35 0,44-4,05 0,55

5 38,5 8 61,5 1,11 0,22-5,82 0,88

7 38,9 11 61,1 1

29 35,4 53 64,6 1,16 0,41-3,32 0,78

12 46,2 14 53,9 1

13 39,4 20 60,6 1,32 0,47-3,73 0,60

4 19,1 17 80,9 3,64

0,950,06

13,84

7 35,0 13 65,0 1,59 0,48-5,28 0,45



Nhận xét: Khơng tìm thấy mối liên quan giữa giới, tuổi, nghề nghiệp

bố/mẹ, tình trạng có người hút thuốc trong gia đình và mùa mắc bệnh với tình

trạng mắc viêm phổi nặng.

Bảng 3.13. Liên quan giữa mức độ nặng và tiền sử sản khoa



52



Đặc điểm



Viêm phổi

khơng

nặng

(n=36)

n

%



Viêm phổi

nặng

(n=64)

n

%



Tình trạng khi sinh

•Đẻ mổ



26



35,6



47



•Đẻ thường



10



37,0



17



Tuổi thai

•< 36 tuần



2



22,2



7



•≥ 36 tuần



34



37,4



57



Cân nặng khi sinh

•Bình thường



33



37,5



55



3



25,0



9



6



35,3



11



30



36,1



53



•Khơng



2



40,0



3



• Có



34



35,8



61



•Thấp cân < 2500g

Bệnh bẩm sinh

• Có

•Khơng



64,

4

63,

0

77,

8

62,

6

62,

5

75,

0

64,

7

63,

9



OR



95%CI



p



0,38-2,89



0,90



0,09-2,44



0,38



0,45-7,13



0,40



0,32-2,89



0,95



0,10-10,96



0,85



1

1,06



1

0,48



1

1,80



1

0,96



Sử dụng kháng sinh trước

nhập viện



60,

0

64,

2



1

1,20



Nhận xét: Khơng tìm thấy mối liên quan giữa tình trạng khi sinh, tuổi

thai, cân nặng khi sinh, tổng số con trong gia đình và con thứ với tình trạng

mắc viêm phổi nặng. Khơng có mối liên quan giữa bệnh bẩm sinh, tiêm đủ

vaccine và sử dụng kháng sinh trước nhập viện với tình trạng viêm phổi nặng.



53



Bảng 3.14. Liên quan giữa mức độ nặng và đặc điểm tiền sử bệnh của trẻ

Đặc điểm

Nguồn lây

• Bệnh nhi

• Gia đình



Viêm phổi

khơng nặng

(n=36)

n

%



Viêm phổi

nặng

(n=64)

n

%



OR



23

13



31,1

59,1



51

9



68,9

40,9



1

0,31



• Khác

Điều trị trước vào viện

• Có

• Khơng



0



0,0



4



100,0



1



18

18



40,0

32,7



27

37



60,0

67,3



1

1,38



Chuyển tuyến

• Có

• Khơng



15

21



24,2

55,3



47

17



75,8

44,7



1

0,26



Thời gian bị bệnh

trước khi vào viện

• < 1 tuần

• 1-2 tuần



19

12



42,2

33,3



26

24



57,8

66,7



1

1,46



• > 2 tuần



5



26,3



14



73,7



2,05



95%CI



p



0,120,83

-



0,02



0,603,11



0,45



0,110,61



0,00



0,593,63

0,636,66



0,41

0,23



Nhận xét: Nhóm trẻ khơng chuyển tuyến có khả năng mắc viêm phổi

nặng bằng 0,26 lần nhóm có chuyển tuyến, p<0,05. Các bệnh nhi lây bệnh từ

gia đình có khả năng mắc viêm phổi nặng bằng 0,31 lần nhóm có nguồn lây

từ bệnh nhi, p<0,05. Khơng tìm thấy mối liên quan giữa điều trị trước khi vào

viện, thời gian bị bệnh trước khi vào viện với tình trạng viêm phổi nặng.

Bảng 3.15. Liên quan giữa mức độ nặng và x-quang của bệnh nhân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Có 36% bệnh nhân có đồng nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Tỷ lệ nhóm viêm phổi không nặng có đồng nhiễm là 30,6%, thấp hơn so với nhóm viêm phổi nặng là 39,1%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×